Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 35. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý

Căn cứ: Điều 35, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 35 quy định hồ sơ và trình tự nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với đất được giao quản lý (không phải giao cho sử dụng). Tùy theo đối tượng được giao quản lý (theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 Luật Đất đai) mà hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ khác nhau. Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng theo khoản 1, 2, 3 Điều 7 Luật Đất đai: hồ sơ gồm Đơn theo Mẫu 05/ĐK và báo cáo rà soát theo Mẫu 05b/ĐK.
  • ▸Trường hợp khoản 1 Điều 7: nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận quy định điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; nếu tại điểm a thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Trường hợp khoản 2, 3 Điều 7: Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Trường hợp khoản 4 Điều 7: nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn theo Mẫu 04/ĐK và báo cáo theo Mẫu 05b/ĐK đến UBND cấp xã; UBND cấp xã chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm hồ sơ đối với khoản 1, 2, 3 Điều 7 dùng Mẫu 05/ĐK, còn khoản 4 Điều 7 dùng Mẫu 04/ĐK.
  • Với khoản 2 và 3 Điều 7, người được giao quản lý không trực tiếp nộp hồ sơ mà do Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị và chuyển hồ sơ.
  • Với khoản 4 Điều 7, nơi nộp hồ sơ ban đầu là UBND cấp xã, không phải cơ quan tiếp nhận cấp huyện hay Văn phòng đăng ký đất đai.

Giải thích

Bài học này giúp thí sinh nắm rõ thủ tục đăng ký đất đai lần đầu cho đất được giao quản lý. Cần phân biệt hai nhóm đối tượng: (1) người được giao quản lý theo khoản 1, 2, 3 Điều 7 Luật Đất đai và (2) người được giao quản lý theo khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai. Nhóm (1) dùng Đơn Mẫu 05/ĐK; trong đó khoản 1 tự nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận (điểm a hoặc b khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP), nếu nộp tại điểm a thì được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai; còn khoản 2 và 3 do Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Nhóm (2) dùng Đơn Mẫu 04/ĐK và nộp tại UBND cấp xã, sau đó UBND cấp xã chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai. Tất cả hồ sơ đều kèm báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu 05b/ĐK. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Nguyên văn Điều 35. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp
được giao đất để quản lý 1. Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 của Luật Đất đai như sau: a) Người được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 của Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05b/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật Đất đai thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai; b) Người được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Đất đai thì nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05b/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 58 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.