Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu
Căn cứ: Điều 36, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Điều 36 quy định trình tự cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hai nhóm chính: cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất (do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện) và tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất (do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện). Ngoài ra còn có trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình: sau khi có thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc ghi nợ), cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện lập tờ trình Mẫu 09/ĐK trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận; nếu thuê đất thì trình ký quyết định cho thuê, ký Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất.
- ▸Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển Giấy chứng nhận (và hợp đồng thuê đất nếu có) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất; đồng thời chuyển hồ sơ kèm bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý.
- ▸Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai: sau thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận hoặc ký hợp đồng thuê đất; sau đó chuyển kết quả cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ kèm bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- ▸Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận: nộp Thông báo và Đơn theo Mẫu 04/ĐK tại cơ quan tiếp nhận quy định điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; UBND cấp xã khai thác thông tin hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ để thực hiện các công việc theo khoản 1, điểm c, d, đ khoản 2 và khoản 4, 5 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện công việc quy định tại khoản 4 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền: cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trình UBND cấp huyện ký; tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình UBND cấp tỉnh ký.
- Nhầm mẫu đơn: trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai sử dụng Đơn Mẫu 04/ĐK, không phải Mẫu 09/ĐK.
- Nhầm về nghĩa vụ tài chính: thủ tục bắt đầu sau khi nhận thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ, trừ trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Giải thích
Nguyên văn Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.