Nguyên văn Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường
hợp quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này thực hiện
như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều
29 của Nghị định này.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ
do tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
người nộp hồ sơ.
60 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của
Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của
Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp huyện.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối
với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người
yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích
thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản
đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể
sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Nghị định này
để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính và phải trả chi phí đo đạc theo quy định; trường hợp
đo đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở, tiền thuê đất
đối với phần diện tích tăng thêm theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận trước đây;
c) Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng
ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của
Nhà nước;
d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo
của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này thì thực hiện
như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm a và điểm
b khoản 3 Điều này và trình hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp để xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất theo quy định;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với bên
mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê mà không phải ban hành
lại quyết định cho thuê đất; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết
hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên bán, bên góp vốn bằng tài sản; chuyển
hợp đồng thuê đất đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 3 Điều này.
62 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024
6. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Nghị định này thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư
dự án.
7. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 30 của Nghị định này thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 30 của Nghị định này
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm đ
khoản 3 Điều này.
9. Trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 30 của Nghị định này thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm đ khoản 3
Điều này.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị
xử lý theo quy định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
10. Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 30 của Nghị định này thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3
Điều này.
11. Trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 30 của Nghị định này thì thực hiện
như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b,
d và đ khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
12. Trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 30 của Nghị định này thì thực hiện
như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b khoản 3
Điều này; trình hồ sơ cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để xác
định giá đất, ký lại hợp đồng thuê đất theo quy định đối với trường hợp thuê đất trả
tiền hằng năm;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện ký hợp đồng thuê
đất với tổ chức là pháp nhân mới mà không phải ban hành lại quyết định cho thuê
đất và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d và điểm
đ khoản 3 Điều này.
13. Các trường hợp quy định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Điều 30 của
Nghị định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
các điểm b, d và đ khoản 3 Điều này.
14. Trường hợp quy định tại khoản 16 Điều 30 của Nghị định này thì thực hiện
như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 của Nghị định này
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và
niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để
thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại các điểm b, d và
đ khoản 3 Điều này.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất
đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo quy định;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 của
Nghị định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại điểm b khoản
3 Điều này.
64 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024
Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị định này đối với phần
diện tích đất tăng thêm.
Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện công việc
quy định tại Điều 33 của Nghị định này đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực
hiện công việc tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
15. Trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 30 của Nghị định này thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
16. Trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 30 của Nghị định này thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, d và đ khoản 3
Điều này.
17. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141
của Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp huyện. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện
thực hiện các công việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai
thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
18. Đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này
đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của
nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách
thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp quy định tại khoản 21 Điều 30 của Nghị định này thì Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc
quy hoạch nông thôn và thực hiện các điểm b, d và đ khoản 3 Điều này.
20. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại
khoản 3 Điều 121 của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công
việc quy định tại các điểm b, d và đ khoản 3 Điều này.