Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp

Căn cứ: Điều 38, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 38 quy định các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp, hồ sơ, trình tự thủ tục và trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai. Việc cấp đổi được thực hiện khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Giấy chứng nhận bị hư hỏng, sai sót thông tin, thay đổi địa chỉ, kích thước thửa đất... Hồ sơ gồm đơn đăng ký biến động và Giấy chứng nhận đã cấp (một số trường hợp cần thêm mảnh trích đo).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp cấp đổi: nhu cầu đổi sang mẫu mới; Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; cấp chung nhiều thửa mà muốn cấp riêng; mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận khác với phân loại đất hiện hành; vị trí thửa đất không chính xác; tài sản chung vợ chồng nhưng chỉ ghi một người; hộ gia đình muốn ghi đủ tên thành viên; thay đổi địa chỉ thửa đất; thay đổi kích thước, diện tích, số hiệu thửa đất do đo đạc.
  • ▸Hồ sơ: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK và Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp hộ gia đình phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất; trường hợp thay đổi kích thước, diện tích do đo đạc thì nộp thêm mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
  • ▸Trình tự: nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận; cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả; nếu là cơ quan tiếp nhận theo điểm a khoản 1 Điều 21 thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai: khai thác thông tin hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (nếu không có thì yêu cầu nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn); kiểm tra thực địa nếu vị trí thửa đất không chính xác; gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính nếu phải thực hiện; chỉnh lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận mới và trao hoặc gửi cơ quan tiếp nhận để trao.
  • ▸Trường hợp đang thế chấp mà Giấy chứng nhận do bên nhận thế chấp giữ: Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách, xác nhận đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận mới; việc trao Giấy chứng nhận mới thực hiện đồng thời ba bên: Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp nộp Giấy chứng nhận cũ cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp cấp đổi do nhu cầu (điểm a) với cấp đổi do sai sót, hư hỏng (điểm b, đ, e, g, h, i).
  • Cho rằng mọi trường hợp cấp đổi đều phải nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính; thực tế chỉ nộp khi thuộc điểm i khoản 1 (thay đổi kích thước, diện tích, số hiệu do đo đạc).
  • Nhầm tưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ luôn là Văn phòng đăng ký đất đai; có trường hợp cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp. Các trường hợp cấp đổi gồm: người sử dụng đất có nhu cầu đổi sang mẫu mới; Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa mà muốn cấp riêng; mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận khác với phân loại đất hiện hành; vị trí thửa đất không chính xác; tài sản chung vợ chồng nhưng chỉ ghi một người; hộ gia đình muốn ghi đủ tên thành viên; thay đổi địa chỉ thửa đất; thay đổi kích thước, diện tích, số hiệu thửa đất do đo đạc. Hồ sơ gồm Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK và Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp hộ gia đình phải thể hiện thông tin thành viên; trường hợp thay đổi kích thước do đo đạc nộp thêm mảnh trích đo. Trình tự: nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nếu cần. Văn phòng đăng ký đất đai khai thác thông tin hôn nhân, kiểm tra thực địa nếu cần, gửi Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận mới và trao hoặc gửi cơ quan tiếp nhận để trao. Nếu đang thế chấp, việc trao Giấy chứng nhận mới có sự tham gia của ba bên và bên nhận thế chấp nộp Giấy chứng nhận cũ.
Nguyên văn Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp: a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng; c) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 của Nghị định này; d) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; đ) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp; e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng; g) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình; 66 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 h) Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; i) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi. 2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp: a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và Giấy chứng nhận đã cấp. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình; b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm i khoản 1 Điều này. 3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. 4. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: a) Khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này. Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân. Trường hợp thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm h khoản 1 Điều này thì cơ quan giải quyết thủ tục sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục; b) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất; c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 của Nghị định này; d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.