Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai (Nghị định 102/2024/NĐ-CP)

Căn cứ: Điều 32, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm các bên khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai; bao gồm điều kiện thu hồi, thời hạn lập hồ sơ, thông báo, ban hành quyết định và xử lý tài sản trên đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp vi phạm phải xử phạt VPHC: trong 30 ngày kể từ ngày nhận văn bản kiến nghị thu hồi (do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm), cơ quan quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thu hồi theo Điều 83 Luật Đất đai.
  • ▸Trường hợp vi phạm không phải xử phạt VPHC: thu hồi sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.
  • ▸Sau khi nhận văn bản, tài liệu (khoản 1), trong 30 ngày cơ quan quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền; hồ sơ gồm tờ trình, dự thảo quyết định theo Mẫu 01d và tài liệu kèm theo.
  • ▸Trong 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp có thẩm quyền thông báo thu hồi đất; người có đất thu hồi xử lý tài sản theo thời hạn ghi trong thông báo nhưng không quá 45 ngày (trừ điểm b khoản 7).
  • ▸Trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo, UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất; nếu không chấp hành thì bị cưỡng chế.
  • ▸Trách nhiệm người có đất thu hồi: chấp hành quyết định, bàn giao đất và giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Trách nhiệm UBND cấp có thẩm quyền: thông báo và đăng trên cổng/trang thông tin điện tử cấp tỉnh, cấp huyện; chỉ đạo xử lý giá trị còn lại; chỉ đạo cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 45 ngày xử lý tài sản là thời hạn cố định; thực tế đây là mức tối đa, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
  • Nhầm thời hạn ban hành quyết định thu hồi đất là 10 ngày; thực tế 10 ngày là thời hạn thông báo thu hồi đất, còn 15 ngày là thời hạn ban hành quyết định sau khi kết thúc thời hạn thông báo.
  • Nhầm trường hợp thu hồi đất tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai: chủ sở hữu tài sản được bán trong 12 tháng; hết thời hạn mà không bán được thì Nhà nước không bồi thường tài sản gắn liền với đất và phải tự tháo dỡ.

Giải thích

Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai. Về điều kiện, nếu hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị thu hồi (do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm), cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo Điều 83 Luật Đất đai. Nếu hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì thu hồi sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền. Sau đó, trong 30 ngày, cơ quan quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền, gồm tờ trình, dự thảo quyết định theo Mẫu 01d và tài liệu kèm theo. UBND cấp có thẩm quyền thông báo thu hồi đất trong 10 ngày; người có đất thu hồi xử lý tài sản theo thông báo nhưng không quá 45 ngày (trừ điểm b khoản 7). Trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo, UBND ban hành quyết định thu hồi đất; nếu không chấp hành thì bị cưỡng chế. Điều luật cũng quy định trách nhiệm của người có đất thu hồi, UBND cấp có thẩm quyền và việc xử lý tài sản, giá trị tài sản còn lại.
Nguyên văn Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai a) Trường hợp hành vi vi ph ạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tạ i Điều 83 Luật Đất đai; b) Đối với các hành vi vi phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì việc thu hồi đất được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền về trường hợp phải thu hồi đất. 2. Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình về việc thu hồi đất; b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d t ại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này. 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày k ết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. 5. Trách nhiệm của người có đất thu hồ i a) Chấp hành quyết định thu hồi đất; b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh, cấp huyện; b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật; 50 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này; d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. 7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì số tiền sử dụng đất thu được từ bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí cưỡng chế, tổ chức đấu giá theo quy định được nộp ngân sách nhà nước để thanh toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, số tiền còn lại được hoàn trả cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài s ản gắn liền với đất thu hồi; b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử d ụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quy ền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định. Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.