Nguyên văn Điều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử
lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật
Đất đai
1. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy
định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở
ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến
việc sử dụng đất, bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
đ) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn
cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tụ
c sử dụng đất;
e) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực
tiếp đến việc sử dụng đất;
g) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.
2. Thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không
đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12
tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư
được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính t
ừ ngày bắt đầu của tháng thứ 13
kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa;
b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để
tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể
từ
thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử
dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó;
thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt
đầu của tháng thứ 25 kể từ th
ời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần
diện tích đất đó;
c) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không
sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24
tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ
ngày cơ quan có thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định
gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra
nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.
Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải xác đị
nh rõ diện tích của dự án
không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyển
đến cơ quan thuế để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn;
d) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ
sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đư
a đất vào sử dụng phải có
văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
xem xét quyết định gia hạn.
Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định
hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất
theo quy định;
48 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
đ) Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn
tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố
công khai trên cổng thông tin đi
ện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu
tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ
sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn;
các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để
công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào
thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8
Điều 81 Luật Đất đai.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy đị
nh về các trường hợp bất khả
kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xác định thời gian bị
ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng đối với dự án thuộc địa bàn một đơn vị
hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất củ
a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết
lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan.