Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 31. Trách nhiệm công bố thông tin và loại trừ thời gian bất khả kháng

Căn cứ: Điều 31, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Khoản 3 và 4 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc rà soát, công bố công khai các dự án chậm tiến độ, không đưa đất vào sử dụng và việc loại trừ thời gian bị ảnh hưởng do bất khả kháng khỏi thời gian vi phạm. Thẩm quyền xác định thời gian bất khả kháng thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh rà soát, xử lý, công bố công khai trên cổng thông tin điện tử các dự án không đưa đất vào sử dụng 12 tháng liên tục, chậm tiến độ 24 tháng, dự án được gia hạn, dự án chậm do bất khả kháng.
  • ▸Cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan quản lý đất đai thuộc Bộ.
  • ▸Thời gian bị ảnh hưởng do bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ theo khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh xác định thời gian bất khả kháng cho dự án trên địa bàn một tỉnh; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định cho dự án liên tỉnh, có thể lấy ý kiến bộ, ngành liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền xác định thời gian bất khả kháng: cấp tỉnh hay Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cho rằng thời gian bất khả kháng vẫn bị tính vào thời gian vi phạm; thực tế được loại trừ.

Giải thích

Khoản 3 và 4 Điều 31 quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử các dự án không đưa đất vào sử dụng trong 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ 24 tháng, các dự án được gia hạn, các dự án chậm do bất khả kháng; đồng thời cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian bị ảnh hưởng do bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ. Thẩm quyền xác định thời gian bất khả kháng: Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với dự án trong một tỉnh; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án liên tỉnh, có thể lấy ý kiến bộ, ngành liên quan.
Nguyên văn Điều 31. Quy định về trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử
lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai 1. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật về dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất, bao gồm: a) Thiên tai, thảm họa môi trường; b) Hỏa hoạn, dịch bệnh; c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; đ) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tụ c sử dụng đất; e) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là trở ngại khách quan, không do lỗi của người sử dụng đất, tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất; g) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành. 2. Thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất được quy định như sau: a) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính t ừ ngày bắt đầu của tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa; b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ th ời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó; c) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị. Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải xác đị nh rõ diện tích của dự án không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyển đến cơ quan thuế để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian được gia hạn; d) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đư a đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn. Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định; 48 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 đ) Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bố công khai trên cổng thông tin đi ện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng; cung cấp thông tin để công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy đị nh về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xác định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng đối với dự án thuộc địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất củ a Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cần thiết lấy ý kiến của bộ, ngành liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.