Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 33. Báo cáo, xem xét báo cáo kết quả thanh tra

Căn cứ: Điều 33, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra, các nội dung bắt buộc của báo cáo, trách nhiệm của người đứng đầu khi phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thời hạn xây dựng báo cáo theo từng loại cơ quan thanh tra và việc người ra quyết định thanh tra xem xét báo cáo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trưởng đoàn thanh tra xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra sau khi kết thúc thanh tra trực tiếp.
  • ▸Báo cáo phải có: kết luận từng nội dung; tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân, trách nhiệm; ý kiến khác nhau (nếu có); biện pháp đã áp dụng và kiến nghị xử lý, khắc phục.
  • ▸Nếu phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực phải nêu trách nhiệm người đứng đầu theo 3 mức: yếu kém năng lực quản lý; thiếu trách nhiệm; bao che.
  • ▸Báo cáo phải nêu rõ quy định pháp luật làm căn cứ xác định tính chất, mức độ vi phạm và kiến nghị xử lý.
  • ▸Thời hạn xây dựng báo cáo: Thanh tra Chính phủ 30/45 ngày; Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, Cơ yếu, Thanh tra tỉnh 20/30 ngày; Thanh tra theo điều ước quốc tế và cơ quan thanh tra khác trong QĐND, CAND, NHNN 15/25 ngày.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra xem xét, đánh giá báo cáo; nếu cần thì yêu cầu Trưởng đoàn làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn giữa các nhóm cơ quan thanh tra (30/45; 20/30; 15/25 ngày).
  • Cho rằng báo cáo không cần nêu quy định pháp luật làm căn cứ — thực tế khoản 3 bắt buộc.
  • Nhầm 3 mức trách nhiệm người đứng đầu khi có tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

Giải thích

Điều 33 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 quy định sau khi Đoàn thanh tra kết thúc tiến hành thanh tra trực tiếp, Trưởng đoàn thanh tra phải xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra. Báo cáo phải thể hiện kết luận cụ thể từng nội dung, xác định tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; nêu ý kiến khác nhau (nếu có); biện pháp đã áp dụng và kiến nghị xử lý, khắc phục. Khi phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, báo cáo còn phải làm rõ trách nhiệm người đứng đầu theo ba mức: yếu kém năng lực quản lý, thiếu trách nhiệm trong quản lý, bao che. Báo cáo phải nêu rõ quy định pháp luật làm căn cứ xác định tính chất, mức độ vi phạm. Thời hạn xây dựng báo cáo được tính từ ngày kết thúc thanh tra trực tiếp, phân biệt theo cơ quan: Thanh tra Chính phủ 30 ngày (phức tạp 45 ngày); một số thanh tra bộ, ngành, tỉnh 20 ngày (phức tạp 30 ngày); nhóm còn lại 15 ngày (phức tạp 25 ngày). Cuối cùng, người ra quyết định thanh tra xem xét, đánh giá và có thể yêu cầu Trưởng đoàn làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 33. Báo cáo, xem xét báo cáo kết quả thanh tra
1. Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây: a) Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra; b) Xác định rõ tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); c) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có); d) Biện pháp xử lý đã được áp dụng và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả (nếu có). 2. Trường hợp qua thanh tra phát hiện có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thì trong báo cáo kết quả thanh tra còn phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo các mức độ sau đây: a) Yếu kém về năng lực quản lý; b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý; c) Bao che cho người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 3. Báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả. 4. Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra được tính từ ngày Đoàn thanh tra kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp và được quy định như sau: a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày; b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra tỉnh tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; c) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày. 26 CÔNG BÁO/Số 953 + 954/Ngày 21-7-2025 5. Người ra quyết định thanh tra xem xét, đánh giá các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.