Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 34. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra

Căn cứ: Điều 34, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 34 quy định việc giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo kết quả thanh tra; nội dung dự thảo theo khoản 2 Điều 36. Điều này cũng quy định quyền yêu cầu giải trình, trách nhiệm giải trình bằng văn bản, việc gửi dự thảo lấy ý kiến thành viên Đoàn thanh tra, quyền bảo lưu ý kiến và thời hạn xây dựng dự thảo theo từng cấp thanh tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn giao xây dựng dự thảo: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả thanh tra.
  • ▸Nội dung dự thảo kết luận thanh tra theo khoản 2 Điều 36 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo; yêu cầu đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải trình.
  • ▸Giải trình phải bằng văn bản kèm thông tin, tài liệu, chứng cứ; Trưởng đoàn thanh tra đề xuất xử lý.
  • ▸Dự thảo được gửi đến thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến; thành viên và Trưởng đoàn có quyền bảo lưu ý kiến bằng văn bản.
  • ▸Thời hạn xây dựng dự thảo: Thanh tra Chính phủ tối đa 30 ngày (phức tạp 45 ngày); Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, Cơ yếu, Thanh tra tỉnh tối đa 20 ngày (phức tạp 30 ngày); các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội, Công an, Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra theo điều ước quốc tế tối đa 15 ngày (phức tạp 25 ngày).
  • ▸Người ra quyết định thanh tra có thể xin ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo; cơ quan được hỏi có văn bản trả lời theo thời hạn đề nghị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc để giao xây dựng dự thảo với thời hạn xây dựng dự thảo (30/20/15 ngày).
  • Nhầm thời hạn xây dựng dự thảo của Thanh tra Chính phủ (30 ngày, phức tạp 45 ngày) với Thanh tra tỉnh (20 ngày, phức tạp 30 ngày).
  • Tưởng rằng mọi thành viên Đoàn thanh tra đều có quyền bảo lưu ý kiến trong kết luận thanh tra, nhưng Điều 34 chỉ quy định Trưởng đoàn thanh tra có quyền bảo lưu ý kiến trước người ra quyết định thanh tra.

Giải thích

Điều 34 hướng dẫn trình tự xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Sau khi nhận báo cáo kết quả thanh tra, trong 05 ngày làm việc, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo. Dự thảo phải có nội dung theo khoản 2 Điều 36. Trong quá trình xây dựng, người ra quyết định thanh tra có thể yêu cầu báo cáo, giải trình; việc giải trình phải bằng văn bản kèm chứng cứ. Dự thảo được gửi đến thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến; thành viên và Trưởng đoàn có quyền bảo lưu ý kiến bằng văn bản. Thời hạn xây dựng dự thảo phụ thuộc vào cấp thanh tra: Thanh tra Chính phủ 30 ngày (phức tạp 45 ngày); Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, Cơ yếu, Thanh tra tỉnh 20 ngày (phức tạp 30 ngày); các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội, Công an, Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra theo điều ước quốc tế 15 ngày (phức tạp 25 ngày). Ngoài ra, người ra quyết định thanh tra có thể xin ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Nguyên văn Điều 34. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này. 2. Trong quá trình xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình, làm rõ thêm những vấn đề dự kiến kết luận về nội dung thanh tra. 3. Việc giải trình phải thực hiện bằng văn bản kèm theo thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung giải trình. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất với người ra quyết định thanh tra xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra. 4. Dự thảo kết luận thanh tra được gửi đến thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến trước khi trình người ra quyết định thanh tra. Thành viên Đoàn thanh tra có quyền bảo lưu ý kiến về nội dung dự thảo kết luận thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra có quyền bảo lưu ý kiến về nội dung trong kết luận thanh tra trước người ra quyết định thanh tra. Ý kiến bảo lưu được thể hiện bằng văn bản gửi kèm theo dự thảo kết luận thanh tra. 5. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra và được quy định như sau: a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày; b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra tỉnh tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; c) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế và các cơ quan thanh tra khác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày. 6. Trong quá trình xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có thể quyết định việc xin ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh tra. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được đề nghị có văn bản trả lời về nội dung được xin ý kiến trong thời hạn theo đề nghị của người ra quyết định thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.