Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 84/2025/QH15

Điều 35. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra

Căn cứ: Điều 35, 84/2025/QH15 — Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 35 quy định những dự thảo kết luận thanh tra nào bắt buộc phải thẩm định trước khi ký ban hành, gồm Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh; các cơ quan khác thẩm định khi cần thiết. Điều này cũng quy định việc phân công người thẩm định bằng văn bản, quyền yêu cầu cung cấp tài liệu, trách nhiệm báo cáo thẩm định và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra trong việc tiếp thu ý kiến thẩm định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bắt buộc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra của: Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh.
  • ▸Các cơ quan thanh tra khác thẩm định khi cần thiết.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra phân công đơn vị hoặc cá nhân thẩm định bằng văn bản, ghi rõ thời hạn thẩm định.
  • ▸Người thẩm định có quyền yêu cầu Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; xây dựng báo cáo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra.
  • ▸Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo xem xét, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các cơ quan bắt buộc thẩm định (5 cơ quan) với các cơ quan thẩm định khi cần thiết.
  • Tưởng rằng người thẩm định tự quyết định nội dung thẩm định mà không cần văn bản phân công có thời hạn.
  • Cho rằng người thẩm định không phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định trước người ra quyết định thanh tra.

Giải thích

Điều 35 quy định về thẩm định dự thảo kết luận thanh tra. Theo đó, dự thảo của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh bắt buộc phải thẩm định trước khi ký ban hành; dự thảo của các cơ quan thanh tra khác được thẩm định khi cần thiết. Người ra quyết định thanh tra phân công đơn vị hoặc cá nhân thẩm định bằng văn bản, trong đó ghi rõ thời hạn thẩm định. Người thẩm định có quyền yêu cầu Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; phải xây dựng báo cáo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra về kết quả thẩm định. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo xem xét, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.
Nguyên văn Điều 35. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra
1. Dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh phải được thẩm định trước khi ký ban hành. Việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra của các cơ quan thanh tra khác được thực hiện khi cần thiết. 2. Người ra quyết định thanh tra xem xét, phân công đơn vị hoặc cá nhân thực hiện việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra (gọi chung là người thẩm định) để bảo đảm mục đích, yêu cầu và các nội dung theo quyết định thanh tra và kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt. Việc phân công thẩm định dự thảo kết luận thanh tra phải bằng văn bản, trong đó ghi rõ thời hạn thẩm định. 3. Người thẩm định có quyền yêu cầu Đoàn thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thẩm định; xây dựng báo cáo kết quả thẩm định và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra về kết quả thẩm định. 4. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.