Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động

Căn cứ: Điều 33, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho từng nhóm đối tượng người lao động. Điều này cũng quy định các trường hợp đặc biệt như không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên, tháng đầu làm việc hoặc trở lại làm việc mà nghỉ ốm từ 14 ngày, và đóng tiếp khi thiếu tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người lao động thông thường (điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2): mức đóng 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng hằng tháng.
  • ▸Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán trong nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: có thể đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  • ▸Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (điểm g khoản 1 Điều 2): mức đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng 03, 06, 12 tháng hoặc trước một lần; thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
  • ▸Cán bộ, công chức, viên chức được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài (điểm h khoản 1 Điều 2): mức đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng qua cơ quan quản lý theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  • ▸Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và người lao động làm việc không trọn thời gian (điểm m, n khoản 1 Điều 2): mức đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất; đóng trực tiếp hoặc qua đơn vị quản lý theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
  • ▸Người lao động không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận đóng với căn cứ đóng bằng tháng gần nhất.
  • ▸Trường hợp thiếu tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: được đóng tiếp một lần với mức đóng bằng tổng mức đóng của cả người lao động và người sử dụng lao động trước khi nghỉ việc hoặc chết; thời gian này không tính là thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức đóng 8% (đối tượng thông thường) với 22% (một số đối tượng đặc thù).
  • Nhầm thời hạn đóng chậm nhất: đối tượng thông thường không quy định rõ, nhưng một số đối tượng khác là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
  • Quên rằng thời gian đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu không được tính là thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại hoặc vùng đặc biệt khó khăn.

Giải thích

Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định chi tiết mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đối với người lao động thông thường, mức đóng hằng tháng là 8% tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất, đóng hằng tháng. Một số nhóm đặc thù như người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ được cử làm thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có mức đóng 22%; người hoạt động không chuyên trách cấp xã đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Điều luật cũng quy định trường hợp không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng, trừ khi có thỏa thuận; trường hợp nghỉ ốm từ 14 ngày trong tháng đầu làm việc vẫn phải đóng; và cho phép đóng tiếp một lần khi thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.
Nguyên văn Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc của người lao động 1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng. Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. 2. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần cho khoảng thời gian của hợp đồng người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại điểm này cho thời gian được gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới hoặc truy đóng sau khi về nước. 3. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất. Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. 6. Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó. 7. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng thì người lao động hoặc thân nhân của người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người 28 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 sử dụng lao động trước khi người lao động nghỉ việc hoặc chết vào quỹ hưu trí và tử tuất. Thời gian đóng tiếp không được tính là thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện. 8. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 7 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.