Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
Căn cứ: Điều 34, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 34 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động. Đối với người lao động thuộc các điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2, người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Đối với người lao động thuộc điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2, đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Điều luật cũng quy định về trường hợp không phải đóng khi người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ khi có thỏa thuận khác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2.
- ▸Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2.
- ▸Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ trường hợp có thỏa thuận đóng với căn cứ đóng của tháng gần nhất.
- ▸Thời hạn đóng đối với phương thức hằng tháng: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.
- ▸Thời hạn đóng đối với phương thức 03 tháng hoặc 06 tháng một lần: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa mức đóng 3% + 14% cho nhóm đối tượng tại điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 với mức đóng 22% cho nhóm đối tượng tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2.
- Cho rằng người sử dụng lao động luôn phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng, trong khi luật cho phép không đóng nếu không có thỏa thuận.
Giải thích
Nguyên văn Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.