Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 33, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 33 quy định các nguyên tắc bắt buộc khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản: phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản (kể cả vị trí lỗ khoan đối với nước khoáng/nước nóng), không vượt quá chiều sâu thăm dò theo quy hoạch, bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản đã được cấp phép, tuân thủ quy định tại khu vực cấm/tạm thời cấm và các pháp luật liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khu vực cấp phép thăm dò phải nằm trong phạm vi quy hoạch khoáng sản.
  • ▸Nước khoáng/nước nóng: nếu quy hoạch có ít nhất 03 điểm khép góc thì lỗ khoan phải trong diện tích quy hoạch; nếu chỉ có 01 điểm tọa độ thì lỗ khoan phải trong bán kính 30 m tính theo tọa độ đó.
  • ▸Nếu quy hoạch xác định chiều sâu thăm dò thì giấy phép không được vượt quá chiều sâu đó.
  • ▸Tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản, việc bố trí, thi công công trình thăm dò phải bảo đảm an toàn cho hoạt động theo giấy phép đã cấp.
  • ▸Tại khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, việc cấp phép phải theo Điều 14 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
  • ▸Phải tuân thủ pháp luật về đất đai, lâm nghiệp, di sản văn hóa và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng bán kính 30 m áp dụng cho mọi trường hợp quy hoạch nước khoáng/nước nóng, trong khi chỉ áp dụng khi quy hoạch chỉ có 01 điểm tọa độ lỗ khoan.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo đảm an toàn cho hoạt động khoáng sản đã được cấp phép khi thăm dò tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trước hết, khu vực cấp phép phải nằm trong quy hoạch khoáng sản. Với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nếu quy hoạch có ít nhất 03 điểm khép góc thì vị trí lỗ khoan phải nằm trong diện tích quy hoạch; nếu quy hoạch chỉ có 01 điểm tọa độ lỗ khoan thì lỗ khoan phải nằm trong bán kính 30 m tính theo tọa độ đó. Nếu quy hoạch xác định chiều sâu thăm dò, giấy phép không được vượt quá chiều sâu này. Tại khu vực đang có hoạt động khoáng sản, việc bố trí, thi công công trình thăm dò phải bảo đảm an toàn cho hoạt động theo giấy phép đã cấp. Tại khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, việc cấp phép phải thực hiện theo Điều 14 Nghị định này. Cuối cùng, phải tuân thủ pháp luật về đất đai, lâm nghiệp, di sản văn hóa và các quy định khác có liên quan.
Nguyên văn Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sả n phải phù hợp với nguyên t ắc quy định tại Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sản và các yêu cầu sau đây: 1. Khu vự c cấp phép thăm dò khoáng sả n nằm trong phạm vi khu vự c đã được xác định trong quy hoạch khoáng sản . Đối với khu vự c thăm dò nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, trường hợp diện tích quy hoạch có ít nh ất 03 điểm khép góc, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải n ằm trong diệ n tích theo quy hoạch; trường hợp quy hoạch không có di ện tích mà chỉ có 01 điểm to ạ độ lỗ khoan, vị trí lỗ khoan cấp phép thăm dò phải nằm trong bán kính 30 m tính theo tọa độ lỗ khoan đã được quy hoạch; 2. Trường hợp quy hoạch khoáng sả n xác định chiều sâu thăm dò, việc cấp giấy phép thăm dò không được vượt quá chiều sâu thăm dò theo quy hoạ ch khoáng sản. 3. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực đang có hoạt động khoáng sả n theo quy định tại điểm g khoả n 1 Điều 43 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện trên nguyên tắc việc bố trí, thi công các công trình thăm dò phải bảo đảm an toàn cho hoạ t động khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sả n đã cấp. 4. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sả n tại khu vực cấm hoạt độ ng khoáng sản, khu vự c tạm thời cấm hoạt động khoáng sản phải thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, lâm nghiệ p, di sả n văn hóa và pháp luậ t khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.