Bài học
89/2025/QH15
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
Căn cứ: Điều 33, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Tóm tắt
Điều này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trong lập, phân bổ, thực hiện dự toán thu chi; hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo quyết toán và công khai ngân sách; đồng thời có quy định riêng cho đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế tự chủ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; phân bổ và điều chỉnh phân bổ dự toán theo thẩm quyền.
- ▸Tổ chức thực hiện dự toán, nộp đầy đủ đúng hạn các khoản phải nộp; chi đúng chế độ, chính sách, mục đích, đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả.
- ▸Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự toán.
- ▸Chấp hành quy định về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết toán và công khai ngân sách; xét duyệt quyết toán cấp dưới.
- ▸Đơn vị sự nghiệp công lập được chủ động sử dụng nguồn thu phí và nguồn thu hợp pháp khác để phát triển hoạt động.
- ▸Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước tự chủ phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ.
- ▸Thủ trưởng đơn vị dự toán chịu trách nhiệm toàn diện về sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ chung của đơn vị dự toán và nhiệm vụ bổ sung của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cho rằng mọi đơn vị dự toán đều được tự chủ sử dụng nguồn thu phí; chỉ đơn vị sự nghiệp công lập mới có quy định này.
- Bỏ qua yêu cầu ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đối với đơn vị tự chủ.
Giải thích
Điều 33 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách. Theo đó, đơn vị phải lập dự toán thu, chi hằng năm; phân bổ dự toán được giao cho các đơn vị trực thuộc và điều chỉnh theo thẩm quyền. Khi thực hiện dự toán, phải nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách; chi đúng chế độ, chính sách, mục đích, đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả. Đơn vị còn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thu chi; chấp hành quy định về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết toán, công khai ngân sách và xét duyệt quyết toán cấp dưới. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các nguồn thu hợp pháp khác để phát triển hoạt động. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện tự chủ phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về sai sót, sai phạm trong phạm vi quản lý.
Nguyên văn Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách
1. Lập dự toán thu, chi ngân sách hằng năm; thực hiện phân bổ dự toán ngân
sách được cấp có thẩm quyền giao cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này và điều chỉnh phân bổ dự toán
theo thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách được giao; nộp đầy đủ, đúng
hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; chi đúng chế độ,
chính sách, đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực
thuộc, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này.
4. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; báo cáo, quyết
toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật; xét duyệt
quyết toán đối với các đơn vị dự toán cấp dưới.
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, được chủ động sử dụng nguồn thu phí và các
nguồn thu hợp pháp khác để phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
theo quy định của Chính phủ.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí phải ban hành quy chế chi
tiêu nội bộ phù hợp với dự toán được giao tự chủ theo quy định của pháp luật.
7. Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với cơ quan chức
năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm toàn diện về những sai sót, sai phạm
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.