Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp

Căn cứ: Điều 32, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 32 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, bao gồm lập dự toán, quyết toán, phân bổ, kiểm tra và báo cáo ngân sách. Điều luật cũng quy định thêm nhiệm vụ, quyền hạn riêng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
  • ▸Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.
  • ▸Quyết định phương án sử dụng tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình.
  • ▸Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách.
  • ▸Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; giao nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
  • ▸Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54.
  • ▸Phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu.
  • ▸Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương.
  • ▸Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn.
  • ▸Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định.
  • ▸Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thêm nhiệm vụ: quyết định cụ thể một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; quyết định một số chế độ chi ngân sách cấp bách; lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 31; quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao; giải trình với cơ quan chức năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về sai sót, sai phạm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã: một số nhiệm vụ chỉ áp dụng riêng cho cấp tỉnh (khoản 12).
  • Nhầm lẫn giữa 'báo cáo' và 'trình' Hội đồng nhân dân: một số nội dung phải trình để quyết định, một số chỉ báo cáo.
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có nhiệm vụ quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính: thực tế chỉ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có quyền này.

Giải thích

Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Ủy ban nhân dân cũng quyết định phương án sử dụng tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình; kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về tài chính - ngân sách; giao nhiệm vụ thu, chi cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp dưới. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn có nhiệm vụ quyết định một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm về sai sót, sai phạm.
Nguyên văn Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật này; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong các trường hợp quy định tại Điều 54 của Luật này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính dự toán ngân sách địa phương, dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình. 2. Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan tài chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách địa phương. 3. Quyết định phương án sử dụng tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật này. 4. Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về lĩnh vực tài chính - ngân sách. 5. Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao: a) Nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; chi đầu tư phát triển chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi thường xuyên chi tiết theo từng lĩnh vực; b) Nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với các khoản thu phân chia; chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên chi tiết lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. 6. Điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này. 7. Phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 của Luật này và dự toán kinh phí do ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu trong năm bảo đảm kịp thời, tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. 8. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định; kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương. 9. Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn. 10. Báo cáo, công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan. 11. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ. 12. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân giao. Quyết định một số chế độ chi ngân sách cấp bách phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; b) Lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các nội dung quy định tại khoản 9 Điều 31 của Luật này; c) Quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính và các quỹ tài chính khác của Nhà nước theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan. 62 CÔNG BÁO/Số 969 + 970/Ngày 24-7-2025 13. Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này. 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, giải trình với cơ quan chức năng khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm về những sai sót, sai phạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.