Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 89/2025/QH15

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 31, 89/2025/QH15 — Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 31 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, bao gồm quyết định dự toán, phân bổ, phê chuẩn quyết toán, giám sát và các nhiệm vụ khác. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù được quy định tại khoản 9.

Ý chính cần nhớ

  • ▸HĐND các cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và tổng mức vay của ngân sách địa phương.
  • ▸HĐND quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, dự phòng ngân sách, bổ sung cho ngân sách cấp xã.
  • ▸HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, quyết định điều chỉnh dự toán theo Điều 54, giám sát thực hiện ngân sách.
  • ▸HĐND có quyền bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách trái với quy định cấp trên.
  • ▸HĐND cấp tỉnh có thêm nhiệm vụ: quyết định kế hoạch tài chính 05 năm, chi trả nợ, phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia, ban hành một số khoản phí, lệ phí ngoài danh mục, v.v.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 9 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ của HĐND các cấp và nhiệm vụ riêng của HĐND cấp tỉnh.
  • Cho rằng HĐND cấp xã cũng có quyền quyết định kế hoạch tài chính 05 năm.
  • Bỏ sót quyền bãi bỏ văn bản trái pháp luật của HĐND.

Giải thích

Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trong lĩnh vực ngân sách. Theo đó, HĐND các cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương, tổng mức vay; phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định điều chỉnh dự toán theo Điều 54; giám sát thực hiện ngân sách; bãi bỏ văn bản trái pháp luật; quyết định danh mục chương trình, dự án đầu tư công. Riêng HĐND cấp tỉnh còn có thêm nhiệm vụ như quyết định kế hoạch tài chính 05 năm, chi trả nợ, phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia, ban hành một số khoản phí, lệ phí ngoài danh mục, v.v. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 9.
Nguyên văn Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
1. Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định: a) Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bao gồm thu nội địa, thu dầu thô, thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thu viện trợ không hoàn lại; bảo đảm không thấp hơn dự toán thu ngân sách nhà nước được cấp trên giao; b) Dự toán thu ngân sách địa phương bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; c) Dự toán chi ngân sách địa phương bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách địa phương cấp dưới, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; dự phòng ngân sách; d) Tổng mức vay của ngân sách địa phương bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách địa phương và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương. 2. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình: a) Tổng số chi ngân sách bao gồm các khoản đã phân bổ chi tiết và các khoản chưa phân bổ chi tiết; chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; dự phòng ngân sách; b) Dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình; c) Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp xã bao gồm bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu. 3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. 4. Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương. 5. Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 6. Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định. 7. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật về tài chính - ngân sách trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước của ngân sách cấp mình; quyết định chương trình, dự án đầu tư quan trọng của địa phương được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 9. Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này còn có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Quyết định kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương bao gồm các nội dung: mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của kế hoạch tài chính 05 năm; khả năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương và giới hạn mức vay của ngân sách địa phương; giải pháp chủ yếu để thực hiện kế hoạch; b) Quyết định chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương, bội chi ngân sách địa phương và nguồn bù đắp bội chi ngân sách địa phương hằng năm; c) Nguồn trả nợ gốc vay của ngân sách địa phương; d) Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 9 và Điều 41 của Luật này; đ) Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này và các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; e) Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; được phép ban hành một số khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí. Việc ban hành khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định tại điểm này phải phù hợp với khả năng và yêu cầu phát triển của địa phương; tạo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp; bảo đảm sự thống nhất của thị trường, không làm cản trở lưu thông hàng hóa, dịch vụ; thực hiện điều tiết hợp lý đối với hàng hóa, dịch vụ và nguồn thu nhập hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương; 60 CÔNG BÁO/Số 969 + 970/Ngày 24-7-2025 g) Quyết định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách của ngân sách địa phương; h) Quyết định cụ thể hoặc giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương; i) Quyết định giao Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành chế độ chi ngân sách phù hợp với khả năng quản lý và khả năng cân đối của ngân sách cấp xã; k) Quy định về việc thưởng vượt thu so với dự toán từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã; l) Quyết định các chế độ chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; m) Quyết định chi viện trợ. 10. Chính phủ quy định chi tiết các điểm h, l và m khoản 9 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.