Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
Căn cứ: Điều 33, 294/2026/NĐ-CP — Nghị định 294/2026/NĐ-CP Về tổ hợp tác
Tóm tắt
Khi thành viên cá nhân chết hoặc bị tuyên bố đã chết, việc thừa kế phần đóng góp thực hiện theo Bộ luật Dân sự; người thừa kế có thể tham gia tổ nếu được đa số thành viên chấp nhận, hoặc yêu cầu trả lại, hoặc để lại cho tổ, hoặc thỏa thuận khác. Khi thành viên vắng mặt hoặc bị tuyên bố mất tích, quản lý phần đóng góp theo các Điều 65–70 Bộ luật Dân sự. Thành viên hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự thì thông qua người đại diện theo pháp luật. Pháp nhân chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi thì kế thừa theo pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã và liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thừa kế phần đóng góp khi thành viên cá nhân chết theo Bộ luật Dân sự.
- ▸Người thừa kế muốn tham gia tổ phải được đa số thành viên chấp nhận theo Điều 14; nếu không, được yêu cầu trả lại theo Điều 32 và Bộ luật Dân sự.
- ▸Người thừa kế tự nguyện để lại tài sản cho tổ thì phần đóng góp nhập vào tài sản chung.
- ▸Thành viên vắng mặt, bị tuyên bố mất tích: quản lý phần đóng góp theo Điều 65–70 Bộ luật Dân sự.
- ▸Thành viên hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn nhận thức: trả lại hoặc quản lý qua người đại diện theo pháp luật.
- ▸Pháp nhân chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi: kế thừa theo pháp luật doanh nghiệp, hợp tác xã và liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điều kiện tham gia tổ của người thừa kế là 'tất cả' thành viên chấp nhận, thực tế là 'đa số'.
- Cho rằng người thừa kế không tham gia tổ vẫn được chia tài sản ngay, thực tế phải theo Điều 32 và Bộ luật Dân sự.
- Bỏ qua quy định áp dụng Bộ luật Dân sự cho người vắng mặt, mất tích (Điều 65–70).
Giải thích
Nguyên văn Điều 33. Thừa kế, kế thừa, quản lý phần đóng góp
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.