Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia

Căn cứ: Điều 33, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 33 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia trong việc xây dựng, quản lý hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; công bố thông tin trên trang thông tin điện tử; điều phối xử lý sự cố; đánh giá quy trình vận hành; cấp chứng thư chữ ký số; thu phí; nghiên cứu, kiểm tra và hợp tác quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; cung cấp dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
  • ▸Công bố, cập nhật trên https://rootca.gov.vn/ danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, chứng thư chữ ký số có hiệu lực, hết hạn, tạm dừng, thu hồi và thông tin cần thiết khác.
  • ▸Điều phối xử lý sự cố dịch vụ chứng thực chữ ký số, xác thực điện tử, cấp dấu thời gian; lưu trữ thông tin yêu cầu chứng thực.
  • ▸Đánh giá thực tế quy trình vận hành hệ thống, quy chế chứng thực, sự phù hợp với hồ sơ cấp phép và chứng kiến tạo cặp khóa.
  • ▸Tự cấp chứng thư chữ ký số, tạo cặp khóa cho mình; cấp, tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; đóng vai trò như tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
  • ▸Tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số.
  • ▸Nghiên cứu, xây dựng, quản lý hệ thống thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, hiệu chuẩn, đo kiểm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ liên quan.
  • ▸Kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và tuân thủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy.
  • ▸Triển khai hợp tác quốc tế; phối hợp, hỗ trợ tích hợp dịch vụ tin cậy vào ứng dụng công nghệ thông tin.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy khác.
  • Cho rằng tổ chức này không có quyền, nghĩa vụ như tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy theo Chương III.
  • Bỏ sót trách nhiệm công bố thông tin trên trang thông tin điện tử https://rootca.gov.vn/.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia. Theo đó, tổ chức này có trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; cung cấp dịch vụ cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, cơ quan, tổ chức được cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài và các tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử được công nhận tại Việt Nam. Tổ chức này phải công bố, cập nhật trên trang thông tin điện tử https://rootca.gov.vn/ danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, cơ quan, tổ chức được cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài, chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; quy chế chứng thực; danh sách chứng thư chữ ký số có hiệu lực, hết hạn, bị tạm dừng, bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác. Ngoài ra, tổ chức còn điều phối xử lý sự cố, đánh giá quy trình vận hành, tự cấp chứng thư chữ ký số và cấp, tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số cho tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy; thu phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số; nghiên cứu, kiểm tra, hợp tác quốc tế và hỗ trợ tích hợp dịch vụ tin cậy.
Nguyên văn Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử
quốc gia 1. Xây dựng, quản lý, khai thác và phát triển hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia; quản lý, cung cấp dịch vụ cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, các cơ quan, tổ chức được cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử được công nhận tại Việt Nam. 2. Công bố và cập nhật trên trang thông tin điện tử https://rootca.gov.vn/ những thông tin sau: danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, các cơ quan, tổ chức được cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài, chữ ký điện tử nước 28 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam; quy chế chứng thực; danh sách chứng thư chữ ký số có hiệu lực, hết hạn, bị tạm dừng, bị thu hồi và những thông tin cần thiết khác. 3. Điều phối các hoạt động xử lý sự cố liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử, dịch vụ cấp dấu thời gian và các dịch vụ khác theo quy định pháp luật giao dịch điện tử; cập nhật, lưu trữ đầy đủ, chính xác thông tin yêu cầu chứng thực theo quy định của pháp luật. 4. Đánh giá thực tế quy trình vận hành hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy, quy chế chứng thực, sự phù hợp của hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy với hồ sơ cấp giấy phép, việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và chứng kiến việc tạo cặp khóa bí mật và khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy. 5. Tự cấp chứng thư chữ ký số, tạo cặp khóa cho mình và cấp, tạm dừng, thu hồi chứng thư chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy được quy định tại Chương III Nghị định này: tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia đóng vai trò và có quyền, nghĩa vụ như tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy theo quy định tại Chương III của Nghị định này. Các tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy đóng vai trò và có quyền, nghĩa vụ như thuê bao theo quy định tại Chương III của Nghị định này. 6. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số theo quy định pháp luật phí và lệ phí. 7. Nghiên cứu, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thử nghiệm, kiểm tra, đánh giá, hiệu chuẩn và đo kiểm tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ chuyên ngành liên quan đến chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy theo quy định pháp luật giao dịch điện tử. 8. Kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu đối với chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và sự tuân thủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy. 9. Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức liên quan tích hợp dịch vụ tin cậy vào các ứng dụng công nghệ thông tin nhằm bảo đảm xác thực, an toàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.