Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 35. Đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng

Căn cứ: Điều 35, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 35 quy định trình tự, thủ tục đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng, bao gồm nộp hồ sơ, kiểm tra và xử lý hồ sơ, phát hành chứng thư, và trường hợp đặc biệt đã thiết lập quan hệ và xác minh thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo Điều 34 trực tiếp, qua bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ phải kiểm tra, đối chiếu giấy tờ trong hồ sơ và xử lý theo các trường hợp: đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng thì phát hành; chưa đầy đủ hoặc chưa khớp thì thông báo bổ sung; từ chối thì thông báo cho tổ chức, cá nhân.
  • ▸Sau khi kiểm tra, xác minh thông tin, tổ chức cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng và phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao theo Điều 38.
  • ▸Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử thực hiện theo Điều 36.
  • ▸Trường hợp đã thiết lập mối quan hệ và hoàn thành nhận biết, xác minh thông tin, tổ chức cung cấp dịch vụ quyết định việc phát hành nhưng phải bảo đảm có hoặc thu thập đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ theo Điều 34.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc bổ sung hồ sơ và từ chối phát hành: khi hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo hoàn thiện, khi từ chối thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.
  • Cho rằng phát hành điện tử áp dụng quy định của Điều 35 mà không dẫn chiếu đến Điều 36.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo đảm đủ thông tin, giấy tờ theo Điều 34 trong trường hợp đã thiết lập quan hệ.

Giải thích

Điều 35 hướng dẫn thủ tục đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lập 01 bộ hồ sơ theo Điều 34 và nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Khi nhận hồ sơ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải kiểm tra, đối chiếu. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và thông tin khớp đúng thì phát hành chứng thư. Nếu chưa đầy đủ hoặc chưa khớp thì thông báo để hoàn thiện. Nếu từ chối thì thông báo cho tổ chức, cá nhân. Sau khi xác minh, các bên giao kết hợp đồng và phát hành chứng thư theo Điều 38. Phát hành điện tử thực hiện theo Điều 36. Trường hợp đã thiết lập quan hệ và xác minh thông tin, tổ chức cung cấp dịch vụ quyết định phát hành nhưng vẫn phải bảo đảm có hoặc thu thập đủ thông tin, giấy tờ theo Điều 34.
Nguyên văn Điều 35. Đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng
1. Khi có nhu cầu đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Khi nhận được hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành và xử lý: a) Nếu các giấy tờ tại hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị phát hành hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thực hiện phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Nếu các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số chưa đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng từ chối phát hành chứng thư chữ ký số công cộng thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết. 3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tiến hành giao kết hợp đồng và phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho thuê bao theo quy định tại Điều 38 của Nghị định này. 4. Phát hành chứng thư chữ ký số công cộng bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này. 5. Việc phát hành chứng thư chữ ký số công cộng cho tổ chức, cá nhân mà tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đã thiết lập mối quan hệ và hoàn thành việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đó quyết định nhưng phải bảo đảm có hoặc thu thập được đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.