Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 33. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ tại một địa điểm

Căn cứ: Điều 33, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 33 quy định trình tự, thủ tục xử lý khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm thuộc các điểm c và d khoản 6 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Thủ tục gồm thông báo, chấp thuận chủ trương đầu tư, có thể tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hoặc chuyển sang thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi chỉ còn một nhà đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Áp dụng cho dự án tại điểm c và d khoản 6 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ tại một địa điểm.
  • ▸Thời hạn nhận hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc (dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ) hoặc 07 ngày làm việc (dự án thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên.
  • ▸Thông báo cho nhà đầu tư trong 12 ngày làm việc (Thủ tướng) hoặc 10 ngày làm việc (Chủ tịch UBND cấp tỉnh) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đầu tiên; hồ sơ nộp sau thời hạn không được xem xét và bị trả lại.
  • ▸Chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 34 hoặc Điều 35 trên cơ sở đề xuất của nhà đầu tư đầu tiên; nếu đề xuất không đáp ứng khoản 7 Điều 32 thì xem xét lần lượt theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ.
  • ▸Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư có thể giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn áp dụng pháp luật đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư; hồ sơ mời thầu phát hành cho các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ mà không phải mời quan tâm.
  • ▸Nếu chỉ còn một nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, thì chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 31, không phải thực hiện thủ tục đấu thầu và không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm.
  • ▸Nhà đầu tư được chấp thuận theo khoản 4 và khoản 5 thực hiện dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, pháp luật về đầu tư, đất đai và quy định khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn nhận hồ sơ (10 ngày làm việc với dự án Thủ tướng, 07 ngày làm việc với dự án Chủ tịch UBND cấp tỉnh) với thời hạn thông báo (12 ngày làm việc với dự án Thủ tướng, 10 ngày làm việc với dự án Chủ tịch UBND cấp tỉnh).
  • Nhầm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo khoản 2 với thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 4 và khoản 5 khi chỉ còn một nhà đầu tư.
  • Nhầm việc không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm chỉ áp dụng khi chỉ còn một nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ theo khoản 4 hoặc khoản 5, không áp dụng cho trường hợp tổ chức đấu thầu theo khoản 3.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn xử lý tình huống có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án tại một địa điểm, thuộc các điểm c và d khoản 6 Điều 30 của Nghị định. Thời hạn ghi nhận hồ sơ là 10 ngày làm việc với dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc 07 ngày làm việc với dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận, tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên. Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư trong 12 ngày làm việc hoặc 10 ngày làm việc tương ứng, đồng thời trả lại hồ sơ nộp sau thời hạn. Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét theo trình tự tại Điều 34 hoặc Điều 35, ưu tiên đề xuất của nhà đầu tư đầu tiên nếu đáp ứng khoản 7 Điều 32; nếu không thì xem xét lần lượt theo thứ tự nộp. Cơ quan có thẩm quyền có thể tổ chức đấu thầu để chọn nhà đầu tư. Nếu chỉ còn một nhà đầu tư hợp lệ, chuyển sang thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo Điều 31, miễn đấu thầu và miễn báo cáo kết quả mời quan tâm.
Nguyên văn Điều 33. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án trong trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm
Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm c và d khoản 6 Điều 30 của Nghị định này mà có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên thì Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau: 1. Thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư về việc thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản này trong thời hạn 12 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 10 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên. Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư không xem xét và trả lại hồ sơ của các nhà đầu tư khác (nếu có) nộp sau thời hạn 10 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 07 ngày làm việc (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên. 2. Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Điều 34 hoặc Điều 35 của Nghị định này trên cơ sở đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên. Trường hợp đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng các nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 của Nghị định này thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt đề xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu tư theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ. 3. Căn cứ đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư trong số những nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ mà không phải thực hiện thủ tục mời quan tâm. Nhà đầu tư trúng đấu thầu triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, hợp đồng (nếu có), pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. 4. Trường hợp trong quá trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này mà chỉ còn một nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 31 của Nghị định này mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này và không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm. 5. Trường hợp sau khi dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này mà chỉ còn một nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 31 của Nghị định này mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này và không phải lập báo cáo kết quả mời quan tâm. 6. Nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thực hiện dự án theo quy định tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.