Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 34. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ: Điều 34, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 34 quy định trình tự, thủ tục để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền. Nội dung bao gồm hồ sơ, thời hạn lấy ý kiến thẩm định, thẩm định của Bộ Tài chính, thời hạn Thủ tướng xem xét và nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư và dự án khác theo khoản 19 Điều 24 Luật Đầu tư (pháp luật khác quy định phải trình Thủ tướng).
  • ▸Hồ sơ thực hiện theo Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan liên quan, UBND cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án.
  • ▸Dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp tỉnh về các nội dung cụ thể; dự án chuyển mục đích sử dụng rừng: lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành liên quan và UBND cấp tỉnh.
  • ▸Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, cơ quan được lấy ý kiến gửi ý kiến thẩm định cho Bộ Tài chính; nếu dự án phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm này.
  • ▸Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định; trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo thẩm định, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư.
  • ▸Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm 8 nhóm nội dung: nhà đầu tư/hình thức lựa chọn nhà đầu tư; tên, mục tiêu, quy mô, vốn, thời hạn; địa điểm; tiến độ; công nghệ; ưu đãi, hỗ trợ; điều kiện khác; trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn Bộ Tài chính gửi lấy ý kiến thẩm định là 03 ngày làm việc, không phải 05 ngày.
  • Nhầm thời hạn cơ quan được lấy ý kiến gửi ý kiến là 10 ngày làm việc, không phải 15 ngày.
  • Nhầm thời hạn Thủ tướng xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo thẩm định của Bộ Tài chính.

Giải thích

Điều 34 quy định thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Trước hết, dự án thuộc thẩm quyền gồm dự án theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư và dự án khác theo khoản 19 Điều 24 Luật Đầu tư mà pháp luật khác có liên quan quy định phải trình Thủ tướng. Hồ sơ thực hiện theo Điều 32 Nghị định này; nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước nộp 01 bộ hồ sơ kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính. Trong 03 ngày làm việc, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định. Với dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng, thủ tục lấy ý kiến có nội dung riêng. Cơ quan được lấy ý kiến có 10 ngày làm việc để gửi ý kiến; Bộ Tài chính có 20 ngày làm việc để thẩm định và lập báo cáo; Thủ tướng Chính phủ có 05 ngày làm việc để xem xét, chấp thuận. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung về nhà đầu tư/hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thông tin dự án, địa điểm, tiến độ, công nghệ, ưu đãi, điều kiện và trách nhiệm triển khai.
Nguyên văn Điều 34. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
1. Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Đầu tư. Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 19 Điều 24 của Luật Đầu tư là các dự án mà pháp luật khác có liên quan quy định phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. 2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này. 3. Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 5 Điều 32 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 32 của Nghị định này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy định tại khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 32 của Nghị định này. Đối với dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thủ tục lấy ý kiến thực hiện như sau: a) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục đích khác, Bộ Tài chính lấy ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về sự phù hợp của dự án với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung trong trường hợp không có quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ còn lại đến thời điểm đề xuất dự án; hiện trạng sử dụng đất (các loại đất, đối tượng sử dụng đất); dự kiến sơ bộ phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); việc tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp nhà đầu tư đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Bộ Tài chính lấy ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Tài chính. Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này đối với nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường. 6. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 32 của Nghị định này. Báo cáo thẩm định thể hiện đầy đủ nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan và ý kiến của Bộ Tài chính về việc đáp ứng điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư. 8. Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ gồm: a) Nhà đầu tư thực hiện dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu); b) Tên dự án; mục tiêu; quy mô (bao gồm: quy mô, công suất thiết kế, quy mô xây dựng, quy mô sử dụng đất, sử dụng khu vực biển nếu có); vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án; c) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; d) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn); đ) Nội dung về công nghệ áp dụng dự kiến sử dụng (nếu có); e) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có); g) Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có); h) Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư. 9. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Tài chính, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu để thực hiện công bố thông tin dự án đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.