Bài học
72/2025/QH15
Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
Căn cứ: Điều 34, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 34 quy định thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất, số kỳ họp thường lệ mỗi năm, các trường hợp họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc đột xuất, quyền yêu cầu họp của cử tri cấp xã và nguyên tắc họp công khai, họp kín.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kỳ họp thứ nhất chậm nhất 45 ngày kể từ ngày bầu cử; nếu bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc lùi ngày bầu cử thì tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
- ▸Mỗi năm HĐND họp ít nhất 02 kỳ; kế hoạch họp thường lệ được quyết định vào kỳ họp thứ nhất năm bắt đầu nhiệm kỳ và kỳ họp cuối cùng năm trước đó cho các năm tiếp theo.
- ▸Họp chuyên đề hoặc giải quyết công việc đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu.
- ▸Cử tri cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu HĐND cấp xã họp; nếu có trên 10% tổng số cử tri ký tên thì Thường trực HĐND cấp xã tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc đột xuất.
- ▸Đơn yêu cầu hợp lệ khi có đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ của từng người ký; người ký cử một đại diện tham dự kỳ họp.
- ▸HĐND họp công khai; họp kín khi có đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 45 ngày là kể từ ngày khai mạc, thực tế tính từ ngày bầu cử (hoặc ngày bầu cử lại, bầu cử thêm, ngày bầu cử mới).
- Nhầm tỷ lệ cử tri cấp xã yêu cầu họp là 10%, thực tế là trên 10% tổng số cử tri.
- Nhầm điều kiện họp kín chỉ cần Chủ tịch UBND đề nghị, thực tế cần Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu.
Giải thích
Điều 34 quy định về kỳ họp HĐND. Kỳ họp thứ nhất khóa mới phải tổ chức chậm nhất 45 ngày kể từ ngày bầu cử; nếu có bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc lùi ngày bầu cử thì tính từ ngày tương ứng. Mỗi năm HĐND họp ít nhất 2 kỳ thường lệ; kế hoạch họp được quyết định vào kỳ họp thứ nhất năm bắt đầu nhiệm kỳ và kỳ họp cuối cùng năm trước đó cho các năm tiếp theo. HĐND họp chuyên đề hoặc giải quyết công việc đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu. Cử tri cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu HĐND cấp xã họp; nếu có trên 10% tổng số cử tri ký tên hợp lệ thì Thường trực HĐND cấp xã tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc đột xuất, và cử một đại diện tham dự. HĐND họp công khai; họp kín khi có đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số đại biểu.
Nguyên văn Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất
là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có
bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời
hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày
bầu cử mới.
2. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyết
định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng
nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó
đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc
phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
4. Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã họp,
bàn và quyết định những công việc của cấp xã. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký
của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải
quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu
cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày,
tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn
yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn
về nội dung mà cử tri kiến nghị.
5. Hội đồng nhân dân họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị
của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu
cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân
dân quyết định họp kín.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.