Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 33, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 33 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, bao gồm: bình đẳng trong thảo luận và quyết định; tham dự kỳ họp, thảo luận, biểu quyết và chế tài bãi nhiệm nếu vắng mặt không lý do chính đáng trong 01 năm; liên hệ với cử tri, tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo; quyền đề xuất sáng kiến, kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm, tổ chức phiên họp chuyên đề, kín, đột xuất; quyền ứng cử, giới thiệu ứng cử; quyền chất vấn; quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm, cung cấp thông tin; và các biện pháp bảo vệ đại biểu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND.
  • ▸Phải tham dự đầy đủ kỳ họp, phiên họp; nếu không tham dự phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa.
  • ▸Vắng mặt liên tục trong 01 năm không có lý do chính đáng thì Thường trực HĐND báo cáo HĐND để bãi nhiệm.
  • ▸Phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri.
  • ▸Thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định.
  • ▸Có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; kiến nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp giải quyết công việc đột xuất.
  • ▸Có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do HĐND bầu; người được giới thiệu có quyền rút khỏi danh sách.
  • ▸Có quyền chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND cùng cấp, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cùng cấp.
  • ▸Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành biện pháp cần thiết để chấm dứt.
  • ▸Có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.
  • ▸Không được bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc nếu không có sự đồng ý của HĐND hoặc Thường trực HĐND trong thời gian HĐND không họp; trường hợp tạm giữ vì phạm tội quả tang phải lập tức báo cáo để HĐND hoặc Thường trực HĐND xem xét, quyết định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn vắng mặt liên tục không có lý do chính đáng để bãi nhiệm là 01 năm, không phải 06 tháng hay 02 năm.
  • Thẩm quyền báo cáo để bãi nhiệm thuộc Thường trực HĐND, không phải Chủ tọa kỳ họp hay UBND.
  • Đối tượng chất vấn bao gồm cả Chánh án TAND và Viện trưởng VKSND cùng cấp, không chỉ các thành viên UBND.

Giải thích

Điều 33 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND. Đại biểu bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND. Đại biểu phải tham dự đầy đủ kỳ họp, phiên họp; nếu không tham dự phải có lý do và báo cáo trước với Chủ tọa. Vắng mặt liên tục trong 01 năm không có lý do chính đáng thì Thường trực HĐND báo cáo HĐND để bãi nhiệm. Đại biểu phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; thực hiện tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị. Đại biểu có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; kiến nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất. Có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do HĐND bầu. Có quyền chất vấn Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND cùng cấp, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cùng cấp. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành biện pháp cần thiết để chấm dứt. Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan. Đại biểu không bị bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc nếu không có sự đồng ý của HĐND hoặc Thường trực HĐND trong thời gian HĐND không họp; trường hợp tạm giữ vì phạm tội quả tang phải lập tức báo cáo để HĐND hoặc Thường trực HĐND xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết. 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Luật này. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử. 48 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. 8. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. 9. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. 10. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.