Bài học
08/2017/QH14
Điều 34. Nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Căn cứ: Điều 34, 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14
Tóm tắt
Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo pháp luật về giá và các quy định cụ thể. Giá bao gồm nhiều chi phí và lợi nhuận; phải điều chỉnh kịp thời khi các yếu tố hình thành giá thay đổi; căn cứ định giá gồm 5 nhóm yếu tố.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
- ▸Giá bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì, khấu hao, chi phí thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp mặt bằng thị trường.
- ▸Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
- ▸Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
- ▸Căn cứ định giá: giá thành – chất lượng – mức lợi nhuận – lộ trình điều chỉnh giá; khả năng thanh toán của người sử dụng; khả năng cung cấp; đặc điểm, loại công trình thủy lợi; định mức kinh tế – kỹ thuật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm giá không bao gồm lợi nhuận – sai, giá có lợi nhuận phù hợp mặt bằng thị trường.
- Cho rằng chỉ điều chỉnh giá khi Nhà nước yêu cầu – thực tế phải kịp thời điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
Giải thích
Điều 34 khẳng định Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Việc định giá theo pháp luật về giá và các quy định: giá bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì, khấu hao, chi phí thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp mặt bằng thị trường; Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi. Căn cứ định giá gồm: giá thành – chất lượng – mức lợi nhuận – lộ trình điều chỉnh giá được phê duyệt; khả năng thanh toán của người sử dụng; khả năng cung cấp; đặc điểm, loại công trình thủy lợi; định mức kinh tế – kỹ thuật được ban hành.
Nguyên văn Điều 34. Nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Nhà nước định giá sản phẩ
m, dịch vụ thủy lợi.
2. Việc định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp
luật về giá và các quy định sau đây:
a) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì,
chi phí khấu hao, chi phí thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp với mặt bằng thị
trường. Trong từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình kinh tế
- xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
b) Kịp thời điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi các yếu tố hình thành
giá thay đổi.
3. Căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm:
a) Giá thành, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; mức lợ
i nhuận; lộ trình
điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
b) Khả năng thanh toán của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
c) Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
d) Đặc điểm, loại công trình thủy lợi;
đ) Định mức kinh tế - k
ỹ thuật trong quản lý, khai thác, bảo trì và đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.