Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 08/2017/QH14

Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Căn cứ: Điều 35, 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14

Tóm tắt

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi gồm giá công ích và giá khác. Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, thẩm quyền được phân cấp cho Bộ Tài chính (giá tối đa/khung giá), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp tỉnh quyết định giá cụ thể. Công trình PPP hoặc không dùng vốn nhà nước thì giá do hợp đồng quyết định trên cơ sở giá tối đa/khung giá của Bộ Tài chính.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi gồm giá công ích và giá khác.
  • ▸Bộ Tài chính: quy định giá tối đa (công ích) và khung giá (khác).
  • ▸Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: quyết định giá cụ thể trong phạm vi quản lý.
  • ▸UBND cấp tỉnh: quyết định giá cụ thể trong phạm vi quản lý sau khi HĐND cùng cấp thông qua.
  • ▸PPP/không vốn nhà nước: giá theo hợp đồng, căn cứ giá tối đa/khung giá do Bộ Tài chính quy định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm UBND cấp tỉnh quyết định giá không cần HĐND thông qua – sai, phải sau khi được HĐND cùng cấp thông qua.
  • Nhầm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định giá tối đa/khung giá – sai, đó là Bộ Tài chính.

Giải thích

Điều 35 quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi gồm giá công ích và giá khác. Với công trình sử dụng vốn nhà nước: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa (công ích) hoặc khung giá (khác); Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý; UBND cấp tỉnh quyết định giá cụ thể thuộc phạm vi quản lý sau khi được HĐND cùng cấp thông qua. Với công trình PPP hoặc không sử dụng vốn nhà nước, giá do hợp đồng giữa các bên xác định, căn cứ giá tối đa/khung giá do Bộ Tài chính quy định. Chính phủ quy định chi tiết về giá và lộ trình thực hiện.
Nguyên văn Điều 35. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thực hiện theo quy định củ a Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 24 CÔNG BÁO/Số 517 + 518/Ngày 26-7-2017 2. Thẩm quyền quyết định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước được quy định như sau: a) Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định c ụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấ p thông qua trên cơ sở giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. b) Đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộ c phạm vi thẩm quyền quản lý trên cơ sở khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trên cơ sở khung giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. 3. Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư và công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước thì giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được xác định theo hợp đồng giữa các bên căn cứ vào giá tối đa đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và khung giá đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết v ề giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và lộ trình thực hiện giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.