Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 34. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ

Căn cứ: Điều 34, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 34 quy định nội dung thẩm tra an toàn giao thông của tư vấn thẩm tra, bao gồm thu thập hồ sơ, kiểm tra đối chiếu quy chuẩn, xác định yếu tố mất an toàn, lấy ý kiến và lập báo cáo. Đồng thời quy định báo cáo kết quả thẩm tra gồm các nội dung cụ thể và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn giao thông đường bộ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tư vấn thẩm tra thu thập hồ sơ, tài liệu phù hợp giai đoạn thẩm tra.
  • ▸Kiểm tra, so sánh với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, xây dựng.
  • ▸Xác định yếu tố mất an toàn qua kiểm tra hiện trường: kết cấu hạ tầng, điểm đấu nối, tình hình giao thông, địa hình, thời tiết.
  • ▸Lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, người dân khi cần thiết.
  • ▸Nghiên cứu, đánh giá nội dung tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định.
  • ▸Lập báo cáo thẩm tra theo khoản 4 Điều 32 gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 34.
  • ▸Báo cáo thẩm tra gồm: tên dự án/đoạn tuyến, thẩm tra viên, tài liệu, thời gian, ý kiến, kết quả, đánh giá, đề xuất giải pháp.
  • ▸Tổ chức thẩm định tiếp nhận báo cáo và kiến nghị để phục vụ thẩm định; điều chỉnh, bổ sung nội dung bảo đảm an toàn trước khi đưa vào khai thác hoặc trong quá trình khai thác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm tra và thẩm định: tư vấn thẩm tra lập báo cáo, tổ chức thẩm định tiếp nhận và xử lý.
  • Cho rằng việc lấy ý kiến người dân là bắt buộc trong mọi trường hợp; thực tế chỉ khi cần thiết.
  • Bỏ sót nội dung nghiên cứu Phụ lục VII kèm theo Nghị định trong thẩm tra.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ trước khi đưa công trình vào khai thác và trong quá trình khai thác. Theo đó, tư vấn thẩm tra an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện các công việc: thu thập hồ sơ, tài liệu; kiểm tra, nghiên cứu, so sánh với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, xây dựng; phân tích dữ liệu để xác định yếu tố tiềm ẩn mất an toàn; kiểm tra thực tế hiện trường; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, người dân khi cần thiết; nghiên cứu nội dung tại Phụ lục VII; lập báo cáo thẩm tra theo quy định. Báo cáo thẩm tra phải có các nội dung như tên dự án/đoạn tuyến, thẩm tra viên, tài liệu thu thập, thời gian kiểm tra, ý kiến tham gia, kết quả nghiên cứu, đánh giá bảo đảm an toàn giao thông và đề xuất giải pháp khắc phục. Tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn giao thông đường bộ có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo, kiến nghị của tư vấn thẩm tra để phục vụ thẩm định; đối với đường bộ trước khi đưa vào khai thác thì điều chỉnh, bổ sung nội dung bảo đảm an toàn, phương án tổ chức giao thông đường cao tốc; đối với đường bộ đang khai thác thì thực hiện giải pháp tăng cường an toàn, điều chỉnh tốc độ, phân làn, phân luồng, quy định chiều đi, thời gian đi, điều chỉnh điểm mở dải phân cách, khắc phục điểm tai nạn, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc.
Nguyên văn Điều 34. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông trước khi đưa
công trình đường bộ vào khai thác; thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ trong quá trình khai thác 1. Tư vấn thẩm tra an toàn giao thông đường bộ thực hiện các nội dung sau: a) Thu thập hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm tra an toàn giao thông phù hợp với giai đoạn thẩm tra an toàn giao thông; b) Kiểm tra, nghiên cứu, so sánh với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, quy định của pháp luật về xây dựng; phân tích đánh giá các thông tin, dữ liệu về kết cấu hạ tầng, cơ sở dữ liệu thu thập được về tình hình giao thông để xác định các yếu tố tiềm ẩn gây mất an toàn giao thông do kết cấu hạ tầng đường bộ, phương tiện tham gia giao thông và người điều khiển phương tiện, người tham gia giao thông; c) Xác định các yếu tố có thể gây mất an toàn giao thông, thông qua kiểm tra, thu thập và phân tích các thông tin, dữ liệu thực tế tại hiện trường: quy mô, tình trạng, tính chất kết cấu hạ tầng đường bộ; các điểm đấu nối, các tuyến đường khác có liên quan; tình hình giao thông, dữ liệu đếm xe, thành phần xe đối với đường bộ đã đưa vào khai thác; địa hình, thời tiết, môi trường xung quanh ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông tuyến đường; d) Trường hợp cần thiết, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và của người dân khu vực đoạn tuyến (nếu có) về tình hình trật tự, an toàn và tai nạn giao thông đường bộ, nghiên cứu các phản ánh, đề xuất về nhu cầu các phương tiện, thời gian cho phép các phương tiện tham gia giao thông, nhu cầu đấu nối vào đường bộ và các thông tin khác; đ) Nghiên cứu, đánh giá các nội dung quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này trong quá trình thẩm tra an toàn giao thông; e) Lập báo cáo thẩm tra an toàn giao thông theo quy định tại khoản 4 Điều 32 của Nghị định này gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Báo cáo kết quả thẩm tra an toàn giao thông đường bộ, bao gồm: a) Tên dự án/đoạn tuyến và giai đoạn thực hiện công tác thẩm tra an toàn giao thông; b) Tên của chủ nhiệm thẩm tra và thẩm tra viên; c) Danh mục tài liệu đã thu thập; d) Thời gian tổ chức thẩm tra, thời gian, địa điểm thực hiện kiểm tra hiện trường, thành phần kiểm tra hiện trường; đ) Các ý kiến tham gia của tổ chức, cá nhân nhận được trước, trong quá trình thẩm tra; e) Kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, kiểm tra hiện trường; việc tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; g) Đánh giá về việc bảo đảm an toàn giao thông của công trình đường bộ, nêu rõ các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ; xác định nguyên nhân tồn tại, hạn chế; h) Đề xuất, kiến nghị các giải pháp để xử lý, khắc phục các tồn tại, hạn chế ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ. 3. Tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn giao thông đường bộ có trách nhiệm tiếp nhận báo cáo thẩm tra an toàn giao thông và các kiến nghị của tư vấn thẩm tra an toàn giao thông đường bộ để phục vụ thẩm định an toàn giao thông đường bộ và thực hiện các công việc sau: a) Đối với trường hợp trước khi đưa đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo vào khai thác: điều chỉnh, bổ sung các nội dung cần thiết nhằm bảo đảm an toàn giao thông trước khi đưa đường bộ vào khai thác; điều chỉnh bổ sung phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong quá trình lập, phê duyệt; b) Đối với đường bộ đang khai thác: thực hiện các giải pháp tăng cường điều kiện bảo đảm an toàn giao thông thông suốt, an toàn; điều chỉnh, bổ sung tốc độ cho phép tham gia giao thông, phân làn, phân luồng giao thông; quy định chiều đi, thời gian đi tại các nút giao thông điều khiển bằng đèn tín hiệu; điều chỉnh điểm mở dải phân cách giữa; khắc phục điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, các bất cập về tổ chức giao thông ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông; điều chỉnh phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trong quá trình khai thác. 46 CÔNG BÁO/Số 71 + 72/Ngày 15-01-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.