Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 35. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ

Căn cứ: Điều 35, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông phải được thành lập theo pháp luật và đáp ứng điều kiện về năng lực nhân sự tùy theo loại dự án. Thẩm tra viên phải được đào tạo và có chứng chỉ còn giá trị; chủ nhiệm thẩm tra còn phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện về kinh nghiệm và trình độ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B: ít nhất 10 thẩm tra viên; tối thiểu 4 kỹ sư công trình đường bộ, 1 kỹ sư/cử nhân vận tải đường bộ, 1 người đủ điều kiện làm chủ nhiệm.
  • ▸Dự án nhóm C và công trình đường bộ đang khai thác: ít nhất 5 thẩm tra viên; tối thiểu 1 kỹ sư công trình đường bộ, 1 kỹ sư/cử nhân vận tải đường bộ, 1 người đủ điều kiện làm chủ nhiệm.
  • ▸Thẩm tra viên phải được đào tạo và cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ còn giá trị sử dụng.
  • ▸Chủ nhiệm thẩm tra phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 và một trong các điều kiện: đã làm chủ nhiệm lập dự án/thiết kế ít nhất 3 công trình đường bộ; hoặc có trình độ đại học trở lên chuyên ngành công trình đường bộ và ít nhất 7 năm thiết kế/thẩm tra thiết kế; hoặc có trình độ đại học trở lên chuyên ngành giao thông đường bộ và ít nhất 10 năm tham gia các lĩnh vực quản lý giao thông, vận tải, xây dựng, bảo trì đường bộ, đã tham gia thiết kế/thẩm tra/thẩm định ít nhất 3 công trình an toàn giao thông đường bộ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn số lượng thẩm tra viên giữa dự án nhóm A, B (10 người) và nhóm C/công trình đang khai thác (5 người).
  • Cho rằng chỉ cần có chứng chỉ thẩm tra viên là đủ điều kiện làm chủ nhiệm; thực tế còn phải đáp ứng thêm điều kiện về kinh nghiệm/trình độ.
  • Nhầm tên chứng chỉ: 'chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ' chứ không phải chứng chỉ hành nghề khác.

Giải thích

Điều 35 quy định điều kiện để tổ chức tư vấn được kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ. Theo đó, tổ chức phải được thành lập hợp pháp và đáp ứng yêu cầu về năng lực nhân sự. Với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và nhóm B, cần ít nhất 10 thẩm tra viên, trong đó tối thiểu 4 kỹ sư công trình đường bộ, 1 kỹ sư hoặc cử nhân vận tải đường bộ và 1 người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thẩm tra. Với dự án nhóm C và công trình đường bộ đang khai thác, chỉ cần ít nhất 5 thẩm tra viên, với tối thiểu 1 kỹ sư công trình đường bộ, 1 kỹ sư hoặc cử nhân vận tải đường bộ và 1 người đủ điều kiện làm chủ nhiệm. Mỗi thẩm tra viên phải được đào tạo và có chứng chỉ còn giá trị. Riêng chủ nhiệm thẩm tra, ngoài chứng chỉ, phải có một trong các điều kiện: đã chủ nhiệm lập dự án/thiết kế ít nhất 3 công trình đường bộ; hoặc có trình độ đại học trở lên chuyên ngành công trình đường bộ và ít nhất 7 năm thiết kế/thẩm tra thiết kế; hoặc có trình độ đại học trở lên chuyên ngành giao thông đường bộ và ít nhất 10 năm tham gia các lĩnh vực liên quan, đã tham gia ít nhất 3 công trình an toàn giao thông đường bộ.
Nguyên văn Điều 35. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ
1. Tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra an toàn giao thông phải được thành lập theo quy định của pháp luật, bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Đường bộ và đáp ứng điều kiện về năng lực như sau: a) Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và nhóm B, phải có ít nhất 10 người là thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 04 thẩm tra viên là kỹ sư công trình đường bộ, 01 thẩm tra viên là kỹ sư hoặc cử nhân vận tải đường bộ và tối thiểu có 01 thẩm tra viên là người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông; b) Đối với dự án nhóm C và công trình đường bộ đang khai thác, phải có ít nhất 05 thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 01 thẩm tra viên là kỹ sư công trình đường bộ, 01 thẩm tra viên là kỹ sư hoặc cử nhân vận tải đường bộ và tối thiểu có 01 thẩm tra viên là người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông. 2. Thẩm tra viên thực hiện thẩm tra an toàn giao thông phải được đào tạo và được cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ còn giá trị sử dụng. 3. Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông, ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, còn phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Đảm nhận chức danh Chủ nhiệm lập dự án, lập đồ án thiết kế ít nhất 03 công trình đường bộ; b) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành công trình đường bộ, có thời gian làm việc về thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình đường bộ ít nhất 07 năm; c) Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ (công trình đường bộ, vận tải đường bộ) và có thời gian ít nhất 10 năm tham gia hoạt động trong các lĩnh vực: quản lý giao thông, vận tải đường bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì đường bộ; trong đó, đã tham gia một trong các công việc sau: thiết kế, thẩm tra hoặc thẩm định dự án xây dựng, dự án sửa chữa của ít nhất 03 công trình an toàn giao thông đường bộ;

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.