Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 34. Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch

Căn cứ: Điều 34, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 34 quy định hai nhóm hợp đồng, giao dịch được chứng thực: loại pháp luật quy định phải chứng thực và loại pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực.
  • ▸Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ hợp đồng bắt buộc theo pháp luật mới được chứng thực; thực tế hợp đồng tự nguyện cũng được chứng thực.
  • Nhầm lẫn giữa chứng thực hợp đồng và công chứng hợp đồng.

Giải thích

Điều 34 Nghị định 23/2015/NĐ-CP xác định phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch gồm hai trường hợp. Thứ nhất, hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực. Thứ hai, hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực. Như vậy, ngoài các hợp đồng bắt buộc, người dân và tổ chức có thể yêu cầu chứng thực đối với các hợp đồng, giao dịch khác nếu muốn, miễn là không trái pháp luật và đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 35.
Nguyên văn Điều 34. Phạm vi chứng thực hợp đồng, giao dịch
1. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải chứng thực. 2. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải chứng thực nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu chứng thực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.