Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 33. Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch

Căn cứ: Điều 33, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 33 quy định thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch thực hiện theo Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
  • ▸Có thể kéo dài hơn thời hạn trên nếu có thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
  • ▸Thỏa thuận kéo dài phải bằng văn bản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng thời hạn luôn cố định theo Điều 7 mà không thể kéo dài; thực tế có thể kéo dài nếu thỏa thuận bằng văn bản.
  • Nhầm lẫn thỏa thuận miệng cũng được kéo dài; Điều 33 yêu cầu thỏa thuận bằng văn bản.

Giải thích

Điều 33 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn chứng thực chữ ký người dịch. Theo đó, thời hạn này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, thời hạn chứng thực có thể được kéo dài hơn so với quy định tại Điều 7 nếu người thực hiện chứng thực và người yêu cầu chứng thực có thỏa thuận bằng văn bản. Điều này cho phép sự linh hoạt trong trường hợp cần thêm thời gian để hoàn tất việc chứng thực chữ ký người dịch, nhưng điều kiện bắt buộc là thỏa thuận phải được lập thành văn bản.
Nguyên văn Điều 33. Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch
Thời hạn chứng thực chữ ký người dịch được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.