Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch

Căn cứ: Điều 32, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 32 liệt kê các loại giấy tờ, văn bản bị cấm dịch để chứng thực chữ ký người dịch, bao gồm giấy tờ bị tẩy xóa, hư hỏng, có dấu mật, có nội dung thuộc Khoản 4 Điều 22 hoặc chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
  • ▸Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.
  • ▸Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.
  • ▸Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
  • ▸Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng giấy tờ có dấu mật nhưng đã được giải mật vẫn được dịch; Điều 32 chỉ căn cứ vào việc có dấu mật hoặc ghi rõ không được dịch.
  • Bỏ sót trường hợp giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Nhầm lẫn giữa giấy tờ bị tẩy xóa không hợp lệ và giấy tờ bị hư hỏng không xác định nội dung; cả hai đều không được dịch.

Giải thích

Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định 05 nhóm giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch. Thứ nhất, giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. Thứ hai, giấy tờ bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. Thứ ba, giấy tờ đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. Thứ tư, giấy tờ có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Thứ năm, giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo Khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Khi giấy tờ thuộc một trong các trường hợp này, người thực hiện chứng thực không được thực hiện chứng thực chữ ký người dịch.
Nguyên văn Điều 32. Giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch
1. Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ. 2. Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung. 3. Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch. 4. Giấy tờ, văn bản có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định này. 5. Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.