Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch

Căn cứ: Điều 31, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 31 quy định thủ tục chứng thực chữ ký người dịch đối với hai nhóm: cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp và người tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân. Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra giấy tờ, đối chiếu chữ ký và thực hiện ghi lời chứng, ký, đóng dấu theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cộng tác viên của Phòng Tư pháp phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.
  • ▸Người thực hiện chứng thực đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu; nếu nghi ngờ thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.
  • ▸Người không phải cộng tác viên mà tự dịch phải xuất trình CMND/Hộ chiếu còn giá trị; giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 (trừ trường hợp dịch ngôn ngữ không phổ biến được miễn); bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.
  • ▸Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
  • ▸Sau khi kiểm tra, nếu đủ giấy tờ và không thuộc trường hợp Điều 32, người thực hiện chứng thực ghi lời chứng, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực.
  • ▸Bản dịch từ 02 trang trở lên ghi lời chứng vào trang cuối; từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai.
  • ▸Trường hợp viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại Cơ quan đại diện thì phải cam đoan đã dịch chính xác, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa người dịch là cộng tác viên Phòng Tư pháp (Khoản 1) và người tự dịch (Khoản 2).
  • Cho rằng mọi trường hợp dịch đều phải có bằng cử nhân ngoại ngữ; thực tế có ngoại lệ cho ngôn ngữ không phổ biến theo Điểm b Khoản 2.
  • Bỏ qua yêu cầu đóng dấu giáp lai đối với bản dịch từ 02 tờ trở lên.

Giải thích

Điều 31 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định thủ tục chứng thực chữ ký người dịch. Theo đó, nếu người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp, họ phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu; nếu nghi ngờ thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. Đối với người không phải cộng tác viên mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân, họ phải xuất trình CMND/Hộ chiếu còn giá trị, giấy tờ theo Khoản 2 Điều 27 (trừ trường hợp dịch ngôn ngữ không phổ biến mà không có bằng cử nhân ngoại ngữ nhưng thông thạo), và bản dịch đính kèm giấy tờ cần dịch; họ phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp theo Khoản 3 Điều 24. Khi kiểm tra thấy đủ giấy tờ và không thuộc trường hợp Điều 32, người thực hiện chứng thực ghi lời chứng, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu và ghi vào sổ chứng thực. Bản dịch từ 02 trang trở lên ghi lời chứng vào trang cuối; từ 02 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai. Nếu viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại Cơ quan đại diện thì phải cam đoan về việc dịch chính xác, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
Nguyên văn Điều 31. Thủ tục chứng thực chữ ký người dịch
1. Người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp yêu cầu chứng thực chữ ký phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Khi thực hiện chứng thực, người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt. 2. Đối với người không phải là công tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; b) Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Nghị định này; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch; c) Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Nghị định này. 3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, tùy theo từng trường hợp, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau: a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định; b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. 4. Trường hợp người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.