Nguyên văn Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
1. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình thủ y điện có trách nhiệm
lập, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệ t phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp và tổ chức thực hiện phương án sau khi được phê duyệt.
2. Nội dung phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp
a) Kịch bản vận hành hồ chứa trong tình huố ng khẩn cấp hoặc vỡ đập;
b) Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập trong tình huống khẩn c ấp hoặc vỡ đập:
Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập được xây dựng và công bố và bàn giao cho
chủ sở hữu công trình thủ y điện theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn
đập, hồ chứa nước.
Tại các khu vực chưa được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và công bố bản đồ
ngập lụt vùng hạ du đập, Chủ đầu tư công trình thủ y điện có trách nhiệm khảo sát,
tính toán, để xác định phạm vi vùng hạ du đập b ị ảnh hưởng và mức độ ngập lụt
vùng hạ du đập khi hồ chứa xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn
cấp hoặ c vỡ đập phục vụ việc xây dự ng phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp;
c) Các tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập; dự kiến và kế hoạch ứng phó;
d) Thố ng kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản;
đ) Quy định về chế độ, phương thức thông tin, cảnh báo, báo độ ng đến chính
quyền địa phương, cơ quan quả n lý nhà nước, phòng chố ng thiên tai và người dân
khu vự c bị ảnh hưởng;
40 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025
e) Kế hoạch ứng phó phù hợp với từng tình huố ng lũ, ngập lụt ở vùng hạ du
công trình;
g) Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án;
h) Trách nhiệm c ủa chủ sở hữu, đơn vị quản lý công trình thủ y điện, chính
quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm đ ịnh, phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
Chủ sở hữu công trình thủ y điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điệ n hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy
định tại khoản 5 Điều này; chịu trách nhiệm về tính pháp lý, độ tin cậy, chính xác
của các tài liệu sử dụng trong hồ sơ phương án ứng phó với tình huố ng khẩn cấp.
Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt (bản chính).
b) Dự thảo phương án ứng phó vớ i tình huống khẩ n cấp theo mẫu phương án
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (bản dự thảo đóng dấ u giáp lai);
c) Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật (bản sao y);
d) Văn bả n góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y);
đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (bản sao y).
4. Thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó với tình huố ng khẩn cấp
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án ứng phó tình huố ng khẩn
cấp đối với công trình thủy điện trên địa bàn 01 tỉnh. Trường hợp công trình thủ y
điện thuộc địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩ m quyền
ra lệnh vận hành hồ chứa có trách nhiệm chủ trì phê duyệt phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp sau khi lấy ý kiế n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việ c phân cấp Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệ t phương án ứng phó vớ i tình huống khẩn cấp đối với công trình
thủy điện trên địa bàn 01 huyệ n.
5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó vớ i tình huố ng khẩ n cấp
a) Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 41
b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệ t phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp công trình thủy điện trên
địa bàn 01 huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp huyệ n có trách nhiệ m giao cơ quan
chuyên môn thuộc phạm vi quản lý là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệ t phương án ứng phó tình huố ng khẩ n cấp.
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiế p nhận
hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiể m tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằ ng văn
bản lý do trả hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ có trách nhiệ m thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện thì trình cấp
có thẩm quyền xem xét phê duyệ t; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ
quan tiếp nhận thông báo bằng văn bả n cho chủ sơ hữu công trình để hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định;
c) Cơ quan thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duy ệt phương án ứng
phó tình huống khẩ n cấp trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình
phê duyệt c ủa cơ quan thẩm định.
7. Trong quá trình thẩ m định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm như sau:
a) Đối với phương án ứng phó vớ i tình huố ng khẩn cấp thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy ý kiế n cơ quan chuyên
môn về phòng chố ng thiên tai, tài nguyên nước, thủy lợi cấp tỉnh ở hạ du, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ở hạ du có liên quan và các tổ chức khác có liên quan;
b) Đối với phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyệ n, cơ quan thẩ m định lấy ý kiế n cơ quan
chuyên môn về thủy điện, phòng chống thiên tai, tài nguyên nước của tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã và tổ chức khác có liên quan;
c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bả n
trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp.
8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đi ều chỉnh phương án ứng phó
tình huố ng khẩn cấp:
42 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025
a) Hồ sơ trình phê duyệt bao gồ m tài liệu theo điểm a, điểm b, điể m c khoản 3
Điều này.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại khoản 5 Điều này có trách nhiệm thẩm định,
trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo khoả n 6, khoản 7 Điề u này.
9. Trường hợp phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp sau 5 năm thực hiện
còn phù hợp, không có nội dung điều chỉnh, bổ sung thì chủ sở hữu công trình thủy
điện có trách nhiệ m báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệ t phương án ứng phó
tình huố ng khẩn cấp cho phép tiếp tục được sử dụng phương án ứng phó tình
huống khẩ n cấp. Cơ quan thẩm quyền xem xét quyết định việc cho phép tiếp tục sử
dụng phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đã được cấp thẩm quyền phê duyệ t
hoặc yêu cầu chủ sở hữu trình phê duyệt điều chỉnh phương án ứng phó tình huống
khẩn cấp theo khoả n 8 Điều này.