Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp

Căn cứ: Điều 34, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 34 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm lập, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó tình huống khẩn cấp cho công trình thủy điện; nội dung phương án; hồ sơ, thẩm quyền, trình tự thẩm định phê duyệt và điều chỉnh phương án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án.
  • ▸Nội dung phương án gồm: kịch bản vận hành hồ chứa khi khẩn cấp/vỡ đập; bản đồ ngập lụt hạ du; tình huống khẩn cấp; thống kê đối tượng ảnh hưởng; chế độ thông tin cảnh báo; kế hoạch ứng phó; nguồn lực; trách nhiệm các bên.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm tờ trình, dự thảo phương án theo Phụ lục IV, báo cáo tính toán kỹ thuật, văn bản góp ý, tài liệu khác.
  • ▸Thẩm quyền phê duyệt: UBND cấp tỉnh phê duyệt công trình trên địa bàn 01 tỉnh; trường hợp từ 02 tỉnh trở lên, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra lệnh vận hành hồ chứa chủ trì phê duyệt sau khi lấy ý kiến UBND cấp tỉnh liên quan; UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt công trình trên địa bàn 01 huyện.
  • ▸Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định: Sở Công Thương đối với thẩm quyền UBND cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nếu được phân cấp.
  • ▸Thời hạn: 03 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ; 20 ngày thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 05 ngày phê duyệt kể từ ngày nhận hồ sơ trình; các cơ quan gửi ý kiến trong 07 ngày.
  • ▸Sau 05 năm thực hiện, nếu phương án còn phù hợp, chủ sở hữu báo cáo cơ quan phê duyệt cho phép tiếp tục sử dụng hoặc yêu cầu điều chỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn: 20 ngày thẩm định và 05 ngày phê duyệt; 03 ngày kiểm tra hồ sơ.
  • Nhầm cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Sở Công Thương (cấp tỉnh) và cơ quan chuyên môn cấp huyện (nếu phân cấp).
  • Nhầm nội dung hồ sơ điều chỉnh: chỉ gồm tài liệu tại điểm a, b, c khoản 3.

Giải thích

Điều 34 quy định việc lập và phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp cho công trình thủy điện. Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vận hành phải lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Phương án có các nội dung: kịch bản vận hành hồ chứa khi khẩn cấp hoặc vỡ đập, bản đồ ngập lụt hạ du, tình huống khẩn cấp, thống kê thiệt hại, thông tin cảnh báo, kế hoạch ứng phó, nguồn lực và trách nhiệm. Hồ sơ gồm tờ trình, dự thảo phương án, báo cáo kỹ thuật, văn bản góp ý và tài liệu khác. Thẩm quyền phê duyệt thuộc UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện nếu được phân cấp. Trình tự gồm kiểm tra hồ sơ 3 ngày làm việc, thẩm định 20 ngày, phê duyệt 5 ngày. Điều chỉnh sau 5 năm nếu cần.
Nguyên văn Điều 34. Phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
1. Chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành công trình thủ y điện có trách nhiệm lập, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệ t phương án ứng phó tình huống khẩn cấp và tổ chức thực hiện phương án sau khi được phê duyệt. 2. Nội dung phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp a) Kịch bản vận hành hồ chứa trong tình huố ng khẩn cấp hoặc vỡ đập; b) Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập trong tình huống khẩn c ấp hoặc vỡ đập: Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập được xây dựng và công bố và bàn giao cho chủ sở hữu công trình thủ y điện theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước. Tại các khu vực chưa được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và công bố bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập, Chủ đầu tư công trình thủ y điện có trách nhiệm khảo sát, tính toán, để xác định phạm vi vùng hạ du đập b ị ảnh hưởng và mức độ ngập lụt vùng hạ du đập khi hồ chứa xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặ c vỡ đập phục vụ việc xây dự ng phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp; c) Các tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập; dự kiến và kế hoạch ứng phó; d) Thố ng kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản; đ) Quy định về chế độ, phương thức thông tin, cảnh báo, báo độ ng đến chính quyền địa phương, cơ quan quả n lý nhà nước, phòng chố ng thiên tai và người dân khu vự c bị ảnh hưởng; 40 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 e) Kế hoạch ứng phó phù hợp với từng tình huố ng lũ, ngập lụt ở vùng hạ du công trình; g) Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án; h) Trách nhiệm c ủa chủ sở hữu, đơn vị quản lý công trình thủ y điện, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan. 3. Hồ sơ trình thẩm đ ịnh, phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp Chủ sở hữu công trình thủ y điện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điệ n hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này; chịu trách nhiệm về tính pháp lý, độ tin cậy, chính xác của các tài liệu sử dụng trong hồ sơ phương án ứng phó với tình huố ng khẩn cấp. Hồ sơ bao gồm: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt (bản chính). b) Dự thảo phương án ứng phó vớ i tình huống khẩ n cấp theo mẫu phương án tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (bản dự thảo đóng dấ u giáp lai); c) Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật (bản sao y); d) Văn bả n góp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (bản sao y); đ) Các tài liệu liên quan khác kèm theo (bản sao y). 4. Thẩm quyền phê duyệt phương án ứng phó với tình huố ng khẩn cấp a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp đối với công trình thủy điện trên địa bàn 01 tỉnh. Trường hợp công trình thủ y điện thuộc địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩ m quyền ra lệnh vận hành hồ chứa có trách nhiệm chủ trì phê duyệt phương án ứng phó tình huống khẩn cấp sau khi lấy ý kiế n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việ c phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệ t phương án ứng phó vớ i tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy điện trên địa bàn 01 huyệ n. 5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó vớ i tình huố ng khẩ n cấp a) Sở Công Thương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 41 b) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệ t phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp công trình thủy điện trên địa bàn 01 huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp huyệ n có trách nhiệ m giao cơ quan chuyên môn thuộc phạm vi quản lý là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp. 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệ t phương án ứng phó tình huố ng khẩ n cấp. a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiế p nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiể m tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho chủ sở hữu công trình và thông báo bằ ng văn bản lý do trả hồ sơ; b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệ m thẩm định phương án. Trường hợp đủ điều kiện thì trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệ t; trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bả n cho chủ sơ hữu công trình để hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; c) Cơ quan thẩm quyền phê duyệt có trách nhiệm phê duy ệt phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt c ủa cơ quan thẩm định. 7. Trong quá trình thẩ m định, cơ quan thẩm định có trách nhiệm như sau: a) Đối với phương án ứng phó vớ i tình huố ng khẩn cấp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh, cơ quan thẩm định lấy ý kiế n cơ quan chuyên môn về phòng chố ng thiên tai, tài nguyên nước, thủy lợi cấp tỉnh ở hạ du, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du có liên quan và các tổ chức khác có liên quan; b) Đối với phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyệ n, cơ quan thẩ m định lấy ý kiế n cơ quan chuyên môn về thủy điện, phòng chống thiên tai, tài nguyên nước của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác có liên quan; c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bả n trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp. 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đi ều chỉnh phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp: 42 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 a) Hồ sơ trình phê duyệt bao gồ m tài liệu theo điểm a, điểm b, điể m c khoản 3 Điều này. b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại khoản 5 Điều này có trách nhiệm thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo khoả n 6, khoản 7 Điề u này. 9. Trường hợp phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp sau 5 năm thực hiện còn phù hợp, không có nội dung điều chỉnh, bổ sung thì chủ sở hữu công trình thủy điện có trách nhiệ m báo cáo cơ quan thẩm quyền phê duyệ t phương án ứng phó tình huố ng khẩn cấp cho phép tiếp tục được sử dụng phương án ứng phó tình huống khẩ n cấp. Cơ quan thẩm quyền xem xét quyết định việc cho phép tiếp tục sử dụng phương án ứng phó tình huống khẩn cấp đã được cấp thẩm quyền phê duyệ t hoặc yêu cầu chủ sở hữu trình phê duyệt điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn cấp theo khoả n 8 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.