Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 40/2019/QH14

Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc

Căn cứ: Điều 34, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14

Tóm tắt

Điều 34 quy định 06 quyền và 04 nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc. Quyền gồm thực hiện dịch vụ, bảo hộ sở hữu trí tuệ, yêu cầu cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện đúng thiết kế, từ chối yêu cầu trái pháp luật hoặc ngoài nhiệm vụ, từ chối nghiệm thu sai thiết kế. Nghĩa vụ gồm hoạt động đúng ngành nghề đăng ký, thực hiện đúng hợp đồng, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chịu trách nhiệm về chất lượng và bồi thường thiệt hại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyền: thực hiện dịch vụ kiến trúc; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  • ▸Quyền: yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao.
  • ▸Quyền: yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt.
  • ▸Quyền: từ chối yêu cầu trái pháp luật, yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng, yêu cầu thay đổi thiết kế không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn.
  • ▸Quyền: từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt.
  • ▸Nghĩa vụ: hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký; thực hiện đúng hợp đồng đã giao kết.
  • ▸Nghĩa vụ: mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc, bồi thường thiệt hại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót quyền từ chối yêu cầu thay đổi thiết kế không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nhầm lẫn giữa quyền từ chối nghiệm thu của tổ chức (không bao gồm 'không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn' như của cá nhân kiến trúc sư) và của kiến trúc sư.

Giải thích

Điều 34 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc. Tổ chức có các quyền: thực hiện dịch vụ kiến trúc; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế đã duyệt; từ chối yêu cầu trái pháp luật, yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng, yêu cầu thay đổi thiết kế không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn; từ chối nghiệm thu công trình không đúng thiết kế được duyệt. Về nghĩa vụ, tổ chức phải hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký; thực hiện đúng hợp đồng đã giao kết; mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định; chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp hoặc vi phạm hợp đồng gây thiệt hại.
Nguyên văn Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc
1. Tổ chức hành nghề kiến trúc có quyền sau đây: a) Thực hiện dịch v ụ kiến trúc; b) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ được giao; d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt; đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của ch ủ đầu tư, yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và hợp đồng, yêu cầu thay đổi thiết kế kiến trúc không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt. 2. Tổ chức hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây: a) Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký; b) Thực hiện đúng hợp đồng đã giao kết với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật; c) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; d) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã giao kết, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu 32 CÔNG BÁO/Số 559 + 560/Ngày 17-7-2019 chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp hoặc vi phạm hợp đồng gây thiệt hại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.