Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát

Căn cứ: Điều 35, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 35 quy định Ban của Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương và trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật, giải quyết các vấn đề liên quan và ban hành văn bản quy định chi tiết. Thời hạn trả lời kiến nghị được quy định cụ thể cho từng trường hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật: trả lời trong 30 ngày.
  • ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết vấn đề liên quan: trả lời trong 15 ngày, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày nếu bất khả kháng hoặc phức tạp.
  • ▸Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản QPPL trái pháp luật; giải quyết vấn đề liên quan; ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH: trả lời trong 30 ngày.
  • ▸Ban của HĐND cấp tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực HĐND cấp tỉnh.
  • ▸Ban của HĐND cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực HĐND cấp xã để tổng hợp gửi đến Thường trực HĐND cấp tỉnh.
  • ▸Ban của HĐND quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của mình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời kiến nghị giữa khoản 1 (30 ngày), khoản 2 (15 ngày, tối đa 30 ngày), khoản 3 (30 ngày).
  • Nhầm cơ quan nhận kiến nghị của Ban HĐND cấp xã (Thường trực HĐND cấp xã) và cấp tỉnh (Thường trực HĐND cấp tỉnh).
  • Nhầm loại văn bản được kiến nghị ban hành: văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.

Giải thích

Điều 35 quy định thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân khi xem xét kết quả giám sát. Theo đó, Ban có thể kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản của cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp. Cơ quan nhận kiến nghị phải trả lời trong 30 ngày. Đối với kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, thời hạn trả lời là 15 ngày, có thể kéo dài không quá 30 ngày nếu bất khả kháng hoặc phức tạp. Kiến nghị cơ quan trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái pháp luật; giải quyết vấn đề liên quan; ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH cũng phải được trả lời trong 30 ngày. Ban HĐND cấp tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực HĐND cấp tỉnh; Ban HĐND cấp xã gửi đến Thường trực HĐND cấp xã để tổng hợp gửi đến Thường trực HĐND cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem
xét kết quả giám sát 1. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. 2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày. 3. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh. Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để xem xét, tổng hợp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 4. Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.