Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2025/QH15

Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 36, 121/2025/QH15 — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 36 quy định thẩm quyền và các hoạt động giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh và cấp xã, bao gồm chất vấn, giám sát văn bản QPPL, giám sát việc thi hành pháp luật, giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu. Đại biểu quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình, báo cáo Thường trực HĐND qua Tổ đại biểu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đại biểu HĐND cấp tỉnh chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh.
  • ▸Đại biểu HĐND cấp tỉnh giám sát văn bản QPPL quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL và văn bản QPPL của UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương.
  • ▸Đại biểu HĐND cấp xã chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND cấp xã.
  • ▸Đại biểu HĐND cấp xã giám sát văn bản QPPL quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
  • ▸Cả đại biểu cấp tỉnh và cấp xã đều giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu.
  • ▸Đại biểu HĐND quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình (nếu có); báo cáo Thường trực HĐND thông qua Tổ đại biểu.
  • ▸Thường trực HĐND có trách nhiệm tổ chức để đại biểu HĐND thực hiện giám sát.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng chất vấn của đại biểu cấp tỉnh (có Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh) và cấp xã (không có các chức danh này).
  • Nhầm căn cứ pháp lý về văn bản QPPL được giám sát: cấp tỉnh theo khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; cấp xã theo khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL.
  • Nhầm việc báo cáo chương trình giám sát: đại biểu báo cáo Thường trực HĐND thông qua Tổ đại biểu, không phải trực tiếp.

Giải thích

Điều 36 quy định đại biểu HĐND cấp tỉnh có thẩm quyền chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND, Chánh án TAND, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh; giám sát văn bản QPPL theo các khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL và văn bản QPPL của UBND đặc khu; giám sát việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu. Đại biểu HĐND cấp xã có thẩm quyền chất vấn Chủ tịch UBND, thành viên khác của UBND, người đứng đầu cơ quan thuộc UBND cấp xã; giám sát văn bản QPPL theo khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; giám sát việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu. Đại biểu quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình, báo cáo Thường trực HĐND qua Tổ đại biểu. Thường trực HĐND tổ chức để đại biểu thực hiện giám sát.
Nguyên văn Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng
nhân dân 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương; đ) Tham gia hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương khi có yêu cầu, đề nghị. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây: a) Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; c) Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; d) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương; đ) Tham gia hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã khi có yêu cầu, đề nghị. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình (nếu có); trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về chương trình giám sát của mình (nếu có). Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.