Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai

Căn cứ: Điều 35, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 35 quy định cách xử lý tài sản gắn liền với đất khi thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể: tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản của doanh nghiệp; trường hợp chấm dứt dự án đầu tư; trường hợp thu hồi đất có lâm sản và công trình xây dựng; và trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với đất khi thu hồi theo điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển.
  • ▸Tài sản của doanh nghiệp gắn liền với đất thì xử lý theo pháp luật về giải thể, phá sản; tổ chức, cá nhân nhận tài sản sau xử lý được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.
  • ▸Thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư (điểm d khoản 1 Điều 82): chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án chấm dứt; trong 24 tháng được chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất; hết thời hạn mà không thực hiện thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường.
  • ▸Thu hồi đất theo điểm đ khoản 1 Điều 82: lâm sản xử lý theo pháp luật lâm nghiệp; công trình xây dựng gắn liền với đất được bán trong 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi; hết hạn mà không bán thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường và chủ sở hữu phải tự tháo dỡ.
  • ▸Trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu, tự nguyện trả lại đất (khoản 2 Điều 82): UBND cấp có thẩm quyền chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu thấy cần thiết, không gây thiệt hại và người sử dụng đất có đơn đề nghị; thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại.
  • ▸Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì được xem xét gia hạn thời hạn 24 tháng bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng.
  • ▸Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn tiếp tục sử dụng đất phải nộp lại khoản chi phí này trước khi được giao đất, cho thuê đất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 24 tháng áp dụng cho mọi trường hợp thu hồi đất, thực tế 24 tháng chỉ áp dụng cho trường hợp chấm dứt dự án đầu tư (điểm d khoản 1 Điều 82).
  • Nhầm thời hạn 12 tháng áp dụng cho chủ đầu tư dự án bị chấm dứt, thực tế 12 tháng áp dụng cho chủ sở hữu công trình xây dựng trong trường hợp thu hồi đất theo điểm đ khoản 1 Điều 82.
  • Cho rằng mọi trường hợp tự nguyện trả lại đất đều được trả lại giá trị tài sản, thực tế chỉ xem xét nếu việc thu hồi là cần thiết, không gây thiệt hại và người sử dụng đất có đơn đề nghị.

Giải thích

Điều 35 quy định xử lý tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp tại điểm a, d, đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai. Với tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập (điểm a khoản 1 Điều 82), giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác. Với tài sản của doanh nghiệp, xử lý theo pháp luật giải thể, phá sản; người nhận tài sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án. Trường hợp chấm dứt dự án đầu tư (điểm d khoản 1 Điều 82), chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng và được chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản; hết 24 tháng mà không thực hiện thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường, trừ bất khả kháng được gia hạn. Trường hợp điểm đ khoản 1 Điều 82, lâm sản xử lý theo pháp luật lâm nghiệp; công trình xây dựng được bán trong 12 tháng, hết hạn thì thu hồi đất, không bồi thường và phải tự tháo dỡ. Trường hợp tự nguyện trả lại đất (khoản 2 Điều 82), chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản nếu cần thiết, không gây thiệt hại và có đơn đề nghị, thông qua Hội đồng định giá.
Nguyên văn Điều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các
điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau: a) Đố i với tài sản gắn liền với đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thì giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai; b) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp lu ật về giải thể, phá sản. Tổ chức, cá nhân được nhận tài sản gắn liền với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. 52 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 2. Đối với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau: a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Trong th ời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; c) Sau khi việc bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài sản gắn liề n với đất, nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc đề xuất thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này b ằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. 3. Đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm đ khoả n 1 Điều 82 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản trên đất là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; đối với tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản được thực hiện bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khi h ết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợ p không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định. 4. Đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, trật tự công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị được Nhà nước trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất. Ủy ban nhân dân cấp có thẩ m quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.