Bài học
102/2024/NĐ-CP
Điều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
Căn cứ: Điều 36, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tóm tắt
Điều 36 quy định về cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc khi thực hiện thu hồi đất mà người sử dụng đất không chấp hành, bao gồm việc thành lập Ban cưỡng chế, thời hạn vận động, quyền hạn và bồi thường thiệt hại.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện làm Trưởng ban.
- ▸Thành phần Ban gồm đại diện các cơ quan thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây dựng; tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lãnh đạo UBND cấp xã và các thành viên khác.
- ▸Ban vận động, thuyết phục, đối thoại trong 05 ngày làm việc, phải thể hiện bằng văn bản; nếu không chấp hành thì tổ chức lực lượng mở cửa, cổng vào khu đất để kiểm đếm.
- ▸Ban có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và người liên quan ra khỏi khu đất nếu gây cản trở; nếu không thực hiện thì được di chuyển ra khỏi khu đất.
- ▸Mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát.
- ▸Việc cưỡng chế và kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản; nếu có thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
Lưu ý dễ nhầm
- Thời hạn vận động, thuyết phục, đối thoại là 05 ngày làm việc, không phải 05 ngày.
- Ban cưỡng chế do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, không phải cấp xã.
- Việc cưỡng chế không được gây thiệt hại tài sản; nếu có thiệt hại thì phải bồi thường.
Giải thích
Điều 36 hướng dẫn trình tự, thủ tục cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc trong thu hồi đất. Khi người sử dụng đất không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Ban này có nhiệm vụ vận động, thuyết phục, đối thoại trong 05 ngày làm việc và phải lập văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành, Ban lập biên bản ghi nhận và tiến hành kiểm đếm. Nếu không chấp hành, Ban tổ chức lực lượng mở cửa, cổng vào khu đất để kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người sử dụng đất. Ban cũng có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và người liên quan ra khỏi khu đất nếu gây cản trở; nếu không thực hiện thì được di chuyển ra khỏi khu đất. Ban mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện giám sát. Đặc biệt, việc cưỡng chế không được gây thiệt hại tài sản; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
Nguyên văn Điều 36. Cưỡng chế
kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 4 Điều 88 Luật
Đất đai
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp
huyện có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây dựng; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với
người bị cưỡng chế trong thời hạn 05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng
văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và ti
ến hành kiểm đếm theo quy định.
Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì
Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần thiết để mở
cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người
sử dụng đất, chủ sở hữ
u tài sản. Việc kiểm đếm phải được lập thành văn bản.
3. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và
những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế nếu gây cản trở đến việc
kiểm đếm; trường hợp không thực hiện thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
được thực hiện các biệ
n pháp để di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên
quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.
54 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
4. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế.
5. Việc cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nếu phát sinh thiệt hại thì phải bồi
thường theo quy định c
ủa pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.