Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

Căn cứ: Điều 36, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 36 quy định cách thức bầu các chức danh chủ chốt của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, thẩm quyền giới thiệu, phê chuẩn kết quả bầu và thời hạn thực hiện. Quy định này áp dụng cho cả kỳ họp thứ nhất và các trường hợp khuyết Thường trực HĐND.

Ý chính cần nhớ

  • ▸HĐND bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng Ban của HĐND trong số đại biểu HĐND theo danh sách đề cử của Thường trực HĐND; tại kỳ họp thứ nhất theo đề nghị của Thường trực HĐND khóa trước.
  • ▸Nếu khuyết Thường trực HĐND cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp; nếu khuyết Thường trực HĐND cấp xã, Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định chủ tọa; khi đó HĐND bầu các chức danh theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
  • ▸HĐND bầu Chủ tịch UBND theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND; bầu Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND theo giới thiệu của Chủ tịch UBND. Thành viên UBND không nhất thiết là đại biểu HĐND.
  • ▸Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; cấp xã phải được Thường trực HĐND cấp tỉnh phê chuẩn.
  • ▸Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; cấp xã phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn.
  • ▸Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và 2 thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được HĐND bầu.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu, Thường trực HĐND phải gửi kết quả bầu đến cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu bầu lại nếu không phê chuẩn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn thẩm quyền phê chuẩn giữa cấp tỉnh và cấp xã đối với từng chức danh.
  • Quên mốc thời gian 05 ngày làm việc để gửi kết quả bầu và 10 ngày làm việc để phê chuẩn.
  • Nhầm tưởng thành viên UBND nhất thiết phải là đại biểu HĐND.

Giải thích

Điều 36 quy định việc bầu các chức danh chủ chốt của HĐND và UBND. Theo khoản 1, HĐND bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trưởng Ban của HĐND trong số đại biểu HĐND. Danh sách đề cử do Thường trực HĐND chuẩn bị, riêng kỳ họp thứ nhất thì theo đề nghị của Thường trực HĐND khóa trước. Nếu khuyết Thường trực HĐND cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp; nếu khuyết Thường trực HĐND cấp xã, Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định chủ tọa; khi đó việc bầu dựa trên giới thiệu của chủ tọa. Khoản 2 quy định HĐND bầu Chủ tịch UBND theo giới thiệu của Chủ tịch HĐND; bầu Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND theo giới thiệu của Chủ tịch UBND; thành viên UBND không nhất thiết là đại biểu HĐND. Khoản 3 và 4 quy định thẩm quyền phê chuẩn: cấp tỉnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội (đối với HĐND) và Thủ tướng Chính phủ (đối với UBND); cấp xã do Thường trực HĐND cấp tỉnh (đối với HĐND) và Chủ tịch UBND cấp tỉnh (đối với UBND). Khoản 5 nêu trường hợp đại biểu ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ngoài danh sách thì Thường trực HĐND (hoặc chủ tọa kỳ họp thứ nhất) trình HĐND xem xét, quyết định. Khoản 6: người được bầu thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được bầu. Khoản 7: thời hạn gửi kết quả bầu là 05 ngày làm việc; thời hạn phê chuẩn là 10 ngày làm việc, nếu không phê chuẩn phải trả lời bằng văn bản và yêu cầu bầu lại. Toàn bộ Điều 36 tạo cơ sở pháp lý cho quy trình bầu cử nhân sự chủ chốt ở địa phương.
Nguyên văn Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 50 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 6. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu. 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.