Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 37. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm

Căn cứ: Điều 37, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 37 quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; thủ tục cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người do Hội đồng nhân dân bầu; và các trường hợp ngoại lệ không phải miễn nhiệm khi nghỉ hưu hoặc từ trần.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hội đồng nhân dân thực hiện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm theo quy định của Quốc hội.
  • ▸Người do Hội đồng nhân dân bầu có thể xin thôi giữ chức vụ hoặc từ chức vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác; phải làm đơn gửi cơ quan/người có thẩm quyền giới thiệu.
  • ▸Việc cho thôi giữ chức vụ hoặc từ chức được trình Hội đồng nhân dân, nếu không họp thì trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.
  • ▸Trưởng Ban HĐND, Ủy viên UBND chuyển công tác khác thì Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND trình HĐND hoặc Thường trực HĐND phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ.
  • ▸HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban HĐND theo đề nghị của Thường trực HĐND (trừ khoản 2 và 6).
  • ▸HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND theo đề nghị của Chủ tịch HĐND; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND theo đề nghị của Chủ tịch UBND (trừ khoản 2, 6 và khoản 4 Điều 41).
  • ▸Kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh chủ chốt phải được cơ quan/người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và 4 Điều 36 phê chuẩn.
  • ▸Trường hợp người được bầu được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ hưu hoặc từ trần thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm; Thường trực HĐND báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không phải mọi trường hợp cho thôi giữ chức vụ, từ chức đều do HĐND quyết định; nếu HĐND không họp thì Thường trực HĐND cùng cấp phê chuẩn.
  • Thẩm quyền đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm khác nhau: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban HĐND do Thường trực HĐND đề nghị; Chủ tịch UBND do Chủ tịch HĐND đề nghị; Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND do Chủ tịch UBND đề nghị.
  • Trường hợp nghỉ hưu hoặc từ trần thì không phải làm thủ tục miễn nhiệm tại HĐND, nhưng Thường trực HĐND vẫn phải báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

Giải thích

Điều 37 quy định các vấn đề về tín nhiệm và thay đổi nhân sự do Hội đồng nhân dân bầu. Thứ nhất, HĐND thực hiện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm theo quy định của Quốc hội. Thứ hai, người được HĐND bầu nếu vì sức khỏe hoặc lý do khác không thể tiếp tục làm nhiệm vụ thì có thể xin thôi giữ chức vụ hoặc từ chức; phải làm đơn gửi cơ quan/người có thẩm quyền giới thiệu HĐND bầu chức vụ đó. Cơ quan/người này trình HĐND, nếu HĐND không họp thì trình Thường trực HĐND cùng cấp phê chuẩn. Trường hợp Trưởng Ban HĐND, Ủy viên UBND chuyển công tác khác, Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND trình HĐND (hoặc Thường trực HĐND) phê chuẩn cho thôi giữ chức vụ. Thứ ba, HĐND miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban HĐND theo đề nghị của Thường trực HĐND; miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND theo đề nghị của Chủ tịch HĐND; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND theo đề nghị của Chủ tịch UBND (trừ một số trường hợp). Kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh chủ chốt phải được cơ quan/người có thẩm quyền tại khoản 3, 4 Điều 36 phê chuẩn. Cuối cùng, nếu người được bầu được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ hưu hoặc từ trần thì không phải làm thủ tục miễn nhiệm tại HĐND, nhưng Thường trực HĐND báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
Nguyên văn Điều 37. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu 1. Hội đồng nhân dân thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội. 2. Người được Hội đồng nhân dân bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ thì có thể xin thôi giữ chức vụ hoặc xin từ chức. Người xin thôi giữ chức vụ hoặc xin từ chức phải làm đơn và gửi đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu Hội đồng nhân dân đã bầu chức vụ đó. Căn cứ ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền về phân cấp quản lý cán bộ, cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu Hội đồng nhân dân đã bầu chức vụ đó trình Hội đồng nhân dân, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp thì trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ hoặc cho từ chức đối với người có đơn xin thôi giữ chức vụ hoặc có đơn xin từ chức. Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo phạm vi, thẩm quyền được giao trình Hội đồng nhân dân, trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp thì trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với trường hợp cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức quy định tại khoản này. 3. Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều này. 4. Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều này và khoản 4 Điều 41 của Luật này. 52 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 5. Kết quả Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 36 của Luật này phê chuẩn. 6. Trường hợp người được Hội đồng nhân dân bầu được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu hoặc từ trần thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm tại Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm quy định tại khoản này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.