Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 38, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 38 quy định các trường hợp tạm đình chỉ, cho thôi làm nhiệm vụ, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu HĐND. Thẩm quyền và thủ tục được phân định cho Thường trực HĐND, HĐND và cử tri tùy từng trường hợp. Đại biểu bị kết tội bằng bản án có hiệu lực đương nhiên mất quyền đại biểu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thường trực HĐND quyết định tạm đình chỉ nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu khi: (a) đại biểu bị khởi tố; (b) có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý hình sự mà cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị.
  • ▸Đại biểu được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và khôi phục quyền, lợi ích khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận không vi phạm, không xử lý kỷ luật, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực tuyên không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
  • ▸HĐND hoặc Thường trực HĐND (trong thời gian HĐND không họp) xem xét, chấp thuận cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu khi: (a) đại biểu không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính đó; (b) theo đề nghị của đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác.
  • ▸Việc Thường trực HĐND tạm đình chỉ hoặc chấp thuận cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu phải được báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
  • ▸Đại biểu không đáp ứng đủ tiêu chuẩn và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực HĐND quyết định đưa ra HĐND bãi nhiệm hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đưa ra để cử tri bãi nhiệm.
  • ▸Nghị quyết bãi nhiệm đại biểu HĐND phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành. Trình tự cử tri bãi nhiệm theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Đại biểu bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • ▸Đại biểu đã thôi làm nhiệm vụ, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực HĐND, Ban của HĐND.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền của HĐND và Thường trực HĐND: Thường trực HĐND quyết định tạm đình chỉ, cho thôi làm nhiệm vụ (trong thời gian HĐND không họp), nhưng bãi nhiệm do HĐND hoặc cử tri thực hiện.
  • Tỷ lệ biểu quyết tán thành bãi nhiệm đại biểu HĐND là ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu HĐND, không phải quá bán.
  • Thời điểm mất quyền đại biểu do bị kết tội là kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, không phải ngày tuyên án.

Giải thích

Điều 38 quy định bốn nhóm vấn đề về đại biểu HĐND. Thứ nhất, tạm đình chỉ nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu do Thường trực HĐND quyết định khi đại biểu bị khởi tố hoặc khi có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý hình sự và cơ quan có thẩm quyền đề nghị. Thứ hai, đại biểu được tiếp tục làm nhiệm vụ và khôi phục quyền, lợi ích khi có kết luận không vi phạm, không xử lý kỷ luật, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án, quyết định có hiệu lực tuyên không có tội hoặc miễn trách nhiệm hình sự. Thứ ba, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu do HĐND hoặc Thường trực HĐND (khi HĐND không họp) chấp thuận trong hai trường hợp: không còn công tác và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình là đại biểu; hoặc theo đề nghị của đại biểu vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác. Thứ tư, bãi nhiệm đại biểu do HĐND hoặc cử tri thực hiện khi đại biểu không đủ tiêu chuẩn, không còn xứng đáng với sự tín nhiệm; nghị quyết bãi nhiệm của HĐND phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành. Đại biểu bị kết tội bằng bản án, quyết định có hiệu lực thì đương nhiên mất quyền đại biểu. Các quyết định của Thường trực HĐND phải báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
Nguyên văn Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền
đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp sau đây: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi tố; b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Hội đồng nhân dân, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đó. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp khác khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hoặc đề nghị Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp sau đây: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu; b) Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác. 4. Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Trình tự cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 6. Đại biểu Hội đồng nhân dân bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 7. Đại biểu Hội đồng nhân dân đã thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.