Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 142/2025/NĐ-CP

Điều 36. Giải quyết chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

Căn cứ: Điều 36, 142/2025/NĐ-CP — Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tóm tắt

Điều 36 quy định UBND cấp xã thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú, học sinh bán trú, học viên bán trú; cấp kinh phí, hỗ trợ gạo; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp xã thực hiện xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú và cấp kinh phí cho cơ sở giáo dục mầm non theo Điều 8 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
  • ▸UBND cấp xã thực hiện xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú và cấp kinh phí, hỗ trợ gạo đối với cơ sở giáo dục trực thuộc UBND cấp xã theo Điều 9 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
  • ▸UBND cấp xã thực hiện cấp kinh phí và hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc nội trú của cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc UBND cấp xã theo Điều 10 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
  • ▸UBND cấp xã thực hiện lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho trẻ em nhà trẻ, học sinh và hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục trực thuộc (không bao gồm hỗ trợ gạo) theo điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hỗ trợ gạo và hỗ trợ kinh phí; hỗ trợ gạo không thuộc phạm vi lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí theo khoản 4.
  • Cho rằng UBND cấp xã chỉ thực hiện đối với cơ sở giáo dục trực thuộc, trong khi khoản 1 áp dụng cho cơ sở giáo dục mầm non nói chung.

Giải thích

Điều 36 phân định thẩm quyền của UBND cấp xã trong việc thực hiện chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. UBND cấp xã chịu trách nhiệm xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú, học sinh bán trú, học viên bán trú; cấp kinh phí và hỗ trợ gạo cho các cơ sở giáo dục trực thuộc; cấp kinh phí và hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc nội trú; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ (trừ hỗ trợ gạo). Các trình tự, thủ tục được dẫn chiếu đến Nghị định 66/2025/NĐ-CP.
Nguyên văn Điều 36. Giải quyết về chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách 1. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt trẻ em nhà trẻ bán trú và trình tự, thủ tục cấp kinh phí thực hiện đối với các cơ sở giáo dục mầm non quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền xét duyệt học sinh bán trú, học viên bán trú và trình tự, thủ tục cấp kinh phí, hỗ trợ gạo đối với các cơ sở giáo dục trực 18 CÔNG BÁO/Số 809 + 810/Ngày 24-6-2025 thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 3. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền cấp kinh phí và hỗ trợ gạo cho học sinh dân tộc nội trú của các cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 10 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. 4. Trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho trẻ em nhà trẻ, học sinh và hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (không bao gồm hỗ trợ gạo) quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.