Điều 35. Giải quyết chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập
Căn cứ: Điều 35, 142/2025/NĐ-CP — Nghị định 142/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tóm tắt
Điều 35 phân định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc chi trả, quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổng hợp, xây dựng dự toán; xét, thẩm định, phê duyệt danh sách và chi trả học bổng chính sách cho học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
Ý chính cần nhớ
- ▸UBND cấp xã thực hiện chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
- ▸UBND cấp xã thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí theo điểm a, c khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 22 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
- ▸UBND cấp xã tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo điểm a, c khoản 3 Điều 23 Nghị định 81/2021/NĐ-CP.
- ▸UBND cấp xã xét, thẩm định, phê duyệt danh sách đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo điểm c khoản 5 Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
- ▸UBND cấp xã chi trả học bổng chính sách đối với học viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục theo điểm c khoản 7 Điều 9 Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thẩm quyền chi trả và thẩm quyền xét duyệt danh sách; Điều 35 quy định UBND cấp xã thực hiện cả hai nhưng theo các căn cứ khác nhau.
- Cho rằng UBND cấp xã chỉ thực hiện chi trả mà không có thẩm quyền tổng hợp, xây dựng dự toán.
Giải thích
Nguyên văn Điều 35. Giải quyết về chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.