Bài học
40/2019/QH14
Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc
Căn cứ: Điều 36, 40/2019/QH14 — Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
Tóm tắt
Điều 36 quy định 10 nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc, bao gồm ban hành văn bản pháp luật, định hướng phát triển, quản lý hành nghề, cấp chứng chỉ, tiêu chuẩn quy chuẩn, nghiên cứu đào tạo, tuyên truyền, hợp tác quốc tế, lưu trữ dữ liệu và thanh tra kiểm tra.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động kiến trúc.
- ▸Xây dựng, tổ chức thực hiện định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch trong hoạt động kiến trúc.
- ▸Tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và kiến trúc nông thôn; quản lý hành nghề kiến trúc.
- ▸Cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
- ▸Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc.
- ▸Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về kiến trúc; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực hoạt động kiến trúc.
- ▸Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động kiến trúc.
- ▸Hợp tác quốc tế về kiến trúc.
- ▸Xây dựng, quản lý lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc.
- ▸Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm lẫn giữa nội dung 'quản lý hành nghề kiến trúc' (khoản 3) với 'cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc' (khoản 4).
- Nội dung 'xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc' không bao gồm việc tổ chức thực hiện mà chỉ là xây dựng và ban hành.
- Nội dung 'hợp tác quốc tế về kiến trúc' là một nội dung riêng, không nằm trong nội dung đào tạo, bồi dưỡng nhân lực.
Giải thích
Điều 36 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 quy định 10 nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc. Các nội dung bao gồm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam cùng các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch; tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn, quản lý hành nghề kiến trúc; cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc; tổ chức quản lý nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nhân lực; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; hợp tác quốc tế; xây dựng quản lý lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin; và cuối cùng là hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm. Đây là các lĩnh vực then chốt để cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý về kiến trúc.
Nguyên văn Điều 36. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc
1. Ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về
hoạt động kiến trúc.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam,
chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch trong hoạt động kiến trúc.
3. Tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và kiến trúc nông thôn; quản lý
hành nghề kiến trúc.
4. Cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
5. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc.
6. T
ổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ về
kiến trúc; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực hoạt động kiến trúc.
7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động kiến trúc.
8. Hợp tác quốc tế về kiến trúc.
9. Xây dựng, quản lý lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin phục vụ
hoạt
động kiến trúc.
10. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về kiến trúc; giải
quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động
kiến trúc.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.