Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 36. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện

Căn cứ: Điều 36, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 36 quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện gồm đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận; đồng thời xác định cụ thể vùng phụ cận của tuyến đập, tuyến năng lượng, lòng hồ chứa và việc điều chỉnh vùng phụ cận khi thay đổi quy mô, mục đích sử dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi bảo vệ gồm: công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận.
  • ▸Hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải không gây cản trở vận hành, bảo đảm an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý sự cố.
  • ▸Vùng phụ cận tuyến đập tính từ chân đập trở ra: đập đặc biệt ≥300 m; cấp I ≥200 m; cấp II ≥100 m; cấp III ≥50 m; cấp IV ≥20 m.
  • ▸Vùng phụ cận tuyến năng lượng: nhà máy dạng sau đập/lòng sông áp dụng như mục a; đường dẫn hở và hầm dẫn nước tính từ biên mái đào/mái đắp trở ra tối đa 5 m.
  • ▸Vùng phụ cận lòng hồ chứa tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ, không gồm diện tích mặt hồ.
  • ▸Phạm vi bảo vệ trạm điện, nhà máy thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.
  • ▸Khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng phải điều chỉnh vùng phụ cận; cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm vùng phụ cận lòng hồ chứa là gồm cả diện tích mặt hồ; thực tế không bao gồm phần diện tích mặt hồ.
  • Nhầm mốc khoảng cách tuyến đập (300/200/100/50/20 m) với mốc 5 m của tuyến năng lượng đường dẫn hở/hầm dẫn nước.
  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh vùng phụ cận: thuộc cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện.

Giải thích

Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện gồm nhiều hạng mục như đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, công trình phụ trợ và vùng phụ cận. Trong phạm vi này, mọi hoạt động phải bảo đảm không cản trở vận hành, an toàn công trình, đồng thời phải có đường quản lý và mặt bằng để bảo trì, xử lý sự cố. Điểm cần nhớ là khoảng cách vùng phụ cận tuyến đập phụ thuộc cấp đập (đặc biệt 300 m, I 200 m, II 100 m, III 50 m, IV 20 m). Với tuyến năng lượng, nhà máy dạng sau đập/lòng sông áp dụng như tuyến đập; dạng đường dẫn hở hoặc hầm dẫn nước tính từ biên mái đào/mái đắp trở ra tối đa 5 m. Vùng phụ cận lòng hồ chứa không gồm diện tích mặt hồ. Khi thay đổi quy mô, mục đích sử dụng phải điều chỉnh vùng phụ cận và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên văn Điều 36. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện
1. Phạm vi bảo v ệ công trình thủy điện bao gồm công trình đậ p, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận. 2. Trong phạm vi b ảo vệ công trình thủy điện, các hoạt động phải đảm b ảo không gây cản trở cho việc vận hành và bả o đảm an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xả y ra sự cố. CÔNG BÁO/S ố 597 + 598/Ngày 24-3-2025 45 3. Vùng phụ cận được quy đị nh như sau: a) Vùng phụ cận của tuyến đập có phạm vi đư ợc tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đậ p cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là 20 m; b) Vùng phụ cận của tuyến năng lượng: Trường hợp nhà máy thủ y điện dạng sau đập, lòng sông, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản này. Trường hợp nhà máy thủ y điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết kênh ra nhà máy thủy điện, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào hoặc mái đ ắp trở ra tối đa là 5 m. Trường hợp các nhà máy thủy điện dạng hầm dẫn nước có cửa lấy nước, tháp điều áp hở, đường ống áp lự c hở, nhà máy thủy điện, kênh ra nhà máy thủy điện thì vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào trở ra tối đa là 5 m. c) Vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằ ng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ , không bao gồm phần diện tích mặt hồ; d) Phạm vi bả o vệ đối với trạm điện, nhà máy thự c hiện theo quy đị nh tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này. 4. Công trình thủy điện khi điề u chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phả i điều chỉnh vùng phụ cận phù hợ p với quy đị nh tại khoản 3 Điề u này. Cơ quan phê duyệt phương án bả o vệ đập, hồ chứa thủy điện có thẩm quy ền phê duyệt điề u chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.