Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 129/2025/QH15

Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Căn cứ: Điều 36, 129/2025/QH15 — Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 36 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm: 05 năm với hành vi vi phạm đến mức khiển trách; 10 năm với các trường hợp còn lại, trừ các hành vi không áp dụng thời hiệu. Điều luật cũng quy định thời hạn xử lý kỷ luật tối đa 90 ngày, có thể kéo dài không quá 150 ngày với vụ việc phức tạp, và việc loại trừ thời gian tố tụng hình sự khỏi thời hiệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hiệu xử lý kỷ luật tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
  • ▸05 năm với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng khiển trách.
  • ▸10 năm với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp khiển trách.
  • ▸Các hành vi không áp dụng thời hiệu: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia về quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
  • ▸Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp phức tạp cần thanh tra, kiểm tra thì kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
  • ▸Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hiệu 05 năm áp dụng cho mọi hành vi bị khiển trách, trong khi 10 năm áp dụng cho các hành vi khác không thuộc điểm a khoản 1.
  • Cho rằng mọi hành vi vi phạm đều có thời hiệu, bỏ qua khoản 2 về các hành vi không áp dụng thời hiệu.

Giải thích

Điều 36 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó, viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật; thời hiệu tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trừ các trường hợp không áp dụng thời hiệu, thời hiệu là 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng khiển trách và 10 năm đối với các hành vi khác. Các hành vi không áp dụng thời hiệu gồm: viên chức là đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. Thời hạn xử lý kỷ luật là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền, tối đa 90 ngày; trường hợp vụ việc phức tạp cần thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Nếu viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa ra xét xử nhưng sau đó được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì vẫn bị xem xét xử lý kỷ luật; thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.
Nguyên văn Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau: a) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; b) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 2. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm: a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. 3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. 4. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.