Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị

Căn cứ: Điều 36, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 36 quy định việc thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị. Trong đó, nhấn mạnh yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, an toàn và khả năng truy cập; việc sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng; và điều kiện hủy tài liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thu nộp tài liệu lưu trữ số theo quy trình, tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu, kiểm tra xác thực và truyền nhận trong môi trường điện tử an toàn.
  • ▸Trường hợp hồ sơ có tài liệu giấy thì phải số hóa; việc thu nộp thực hiện theo Điều 17, 18 và 19 của Luật.
  • ▸Bảo quản tài liệu lưu trữ số: đáp ứng tiêu chuẩn, cấu trúc; bảo đảm tính toàn vẹn, thống nhất, độ xác thực, an toàn, khả năng truy cập; bảo quản an toàn, toàn vẹn nội dung và khuôn dạng, xác thực lâu dài, chuyển đổi phù hợp công nghệ.
  • ▸Thời hạn lưu trữ dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ số như thời hạn lưu trữ của tài liệu lưu trữ số.
  • ▸Tài liệu lưu trữ số được bảo quản trong kho lưu trữ số theo đơn vị là hồ sơ hoặc tài liệu.
  • ▸Sử dụng tài liệu lưu trữ số thông qua các hình thức: đọc, cấp bản sao, cung cấp thông tin từ tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng.
  • ▸Hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị: khi không có mối liên kết với tài liệu lưu trữ số khác có thời hạn lưu trữ dài hơn trong cùng hệ thống; phải hủy đồng thời toàn bộ dữ liệu chủ và tài liệu giấy đã số hóa (nếu có).
  • ▸Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao quy định nguyên tắc thu nộp, bảo quản, sử dụng, hủy tài liệu lưu trữ số của ngành mình.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn lưu trữ dữ liệu chủ và thời hạn lưu trữ tài liệu lưu trữ số (chúng bằng nhau).
  • Cho rằng hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị chỉ cần hủy tài liệu số mà không hủy dữ liệu chủ và tài liệu giấy đã số hóa.
  • Nhầm tưởng tài liệu lưu trữ số được sử dụng trực tiếp bản gốc mà không thông qua bản dành cho người sử dụng.

Giải thích

Điều 36 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 quy định chi tiết về thu nộp, bảo quản, sử dụng và hủy tài liệu lưu trữ số. Về thu nộp, tài liệu lưu trữ số phải được thu nộp theo quy trình, tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu, kiểm tra xác thực và truyền nhận trong môi trường điện tử an toàn; nếu hồ sơ có tài liệu giấy thì phải số hóa. Về bảo quản, tài liệu lưu trữ số phải đáp ứng tiêu chuẩn, cấu trúc, bảo đảm tính toàn vẹn, thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản an toàn, toàn vẹn nội dung và khuôn dạng, xác thực lâu dài, chuyển đổi phù hợp công nghệ; thời hạn lưu trữ dữ liệu chủ như thời hạn lưu trữ tài liệu lưu trữ số; bảo quản trong kho lưu trữ số theo đơn vị hồ sơ hoặc tài liệu. Về sử dụng, tài liệu lưu trữ số được sử dụng thông qua đọc, cấp bản sao, cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu; sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng, bảo đảm nội dung như bản gốc. Về hủy, tài liệu lưu trữ số hết giá trị khi không có mối liên kết với tài liệu khác có thời hạn lưu trữ dài hơn trong cùng hệ thống; khi hủy phải hủy đồng thời toàn bộ dữ liệu chủ và tài liệu giấy đã số hóa (nếu có).
Nguyên văn Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu
trữ số hết giá tr ị 1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ số được thu nộp theo quy trình, tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu hồ sơ, tài liệu nộp, được kiểm tra xác thực và truyền nhận trong môi trường điện tử an toàn. Trường hợp hồ sơ có tài liệu giấy thì tài liệu giấy phải được số hóa; việc thu nộp được thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18 và 19 của Luật này. 2. Vi ệc bảo quản tài liệu lưu trữ số được quy định như sau: a) Tài liệu lưu trữ số phải đáp ứng các tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ số; bảo đảm tính toàn vẹn, thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ riêng biệt; b) Tài liệu lưu tr ữ số phải bảo quản an toàn, toàn vẹn về nội dung và khuôn dạng, bảo đảm được xác thực lâu dài, khả năng truy cập và được chuyển đổi phù hợp với sự thay đổi của công nghệ, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về an toàn thông tin mạng; c) Thời hạn lưu trữ dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ số như thời hạn lưu trữ của tài liệu lưu trữ số; d) Tài liệu lưu trữ số được bảo quản trong kho lưu trữ số theo đơn vị là hồ sơ hoặc tài liệu. 3. Việc sử dụng tài liệu lưu trữ số được quy định như sau: a) Tài liệu lưu trữ số được sử dụng thông qua các hình thức: đọc, cấp bản sao, cung cấp thông tin từ tài liệu lưu trữ s ố và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; 24 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024 b) Tài liệu lưu trữ số được sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng. Bản dành cho người sử dụng được chuyển đổi khuôn dạng, điều chỉnh cấu trúc, cách thức hiển thị theo yêu cầu của công tác quản lý và nhu cầu tiếp cận của người sử dụng, bảo đảm nội dung như bản gốc. 4. Việc hủy tài liệu lưu trữ số h ết giá trị được quy định như sau: a) Tài liệu lưu trữ số hết giá trị khi tài liệu đó không có mối liên kết với tài liệu lưu trữ số khác có thời hạn lưu trữ dài hơn trong cùng hệ thống; b) Khi hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị phải đồng thời hủy toàn bộ dữ liệu chủ của tài liệu đó và tài liệu giấy đã đượ c số hóa (nếu có). 5. Căn cứ quy định của Luật này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định nguyên tắc thu nộp, bảo quản, sử dụng, hủy tài liệu lưu trữ số của ngành quốc phòng, công an, Bộ Ngoại giao. 6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn và triển khai giả i pháp về bảo mật, xác thực trong hoạt động nghiệp vụ lưu trữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về cơ yếu, chữ ký số chuyên dùng công vụ. 7. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.