Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

Căn cứ: Điều 37, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 37 quy định nguyên tắc công bố hợp chuẩn (tự nguyện) và công bố hợp quy (bắt buộc). Nội dung nêu rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lựa chọn, liệt kê tiêu chuẩn/quy chuẩn, ký xác nhận, thông báo qua Cơ sở dữ liệu quốc gia và lưu giữ tài liệu kỹ thuật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện; công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn theo khoản 2 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Tổ chức, cá nhân được lựa chọn, liệt kê tiêu chuẩn áp dụng trong bản thông báo công bố hợp chuẩn; phải xác định, liệt kê đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc trong bản đăng ký công bố hợp quy.
  • ▸Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ... phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn hoặc bản đăng ký công bố hợp quy.
  • ▸Thông báo/đăng ký công bố được thực hiện qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nếu lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  • ▸Tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bản công bố; phải lưu giữ đầy đủ tài liệu kỹ thuật liên quan và cung cấp khi được yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tự nguyện (hợp chuẩn) và bắt buộc (hợp quy).
  • Cho rằng cơ quan chuyên môn phải xác định, liệt kê quy chuẩn thay cho tổ chức, cá nhân; thực tế cơ quan chuyên môn chỉ hướng dẫn.
  • Bỏ qua trường hợp ngoại lệ: công bố hợp quy bắt buộc nhưng có thể được miễn theo khoản 2 Điều 48 Luật.

Giải thích

Điều 37 phân biệt rõ hai hoạt động: công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy. Công bố hợp chuẩn mang tính tự nguyện, tổ chức, cá nhân tự chọn tiêu chuẩn áp dụng, tự ký xác nhận và chịu trách nhiệm về nội dung. Công bố hợp quy là bắt buộc, trừ trường hợp được miễn; tổ chức, cá nhân phải xác định và liệt kê đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn. Cả hai hoạt động đều được thực hiện qua Cơ sở dữ liệu quốc gia; nếu hệ thống lỗi hoặc chưa hoàn thiện thì có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính. Người công bố phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và lưu giữ tài liệu kỹ thuật để cung cấp khi được yêu cầu.
Nguyên văn Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
1. Công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện; b) Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn; c) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn; d) Tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; đ) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản thông báo công bố hợp chuẩn; e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu. 2. Công bố hợp quy được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật; b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy; c) Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc áp dụng khi thực hiện công bố hợp quy; d) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy; đ) Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính; e) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy; g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu. 3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.