Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
Căn cứ: Điều 38, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
Tóm tắt
Điều 38 quy định về dấu hợp chuẩn và dấu hợp quy: đối tượng được cấp, thẩm quyền cấp, hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và việc tự thể hiện dấu trên sản phẩm, hàng hóa sau khi được chứng nhận.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn; hình dạng, kết cấu, cách thể hiện do tổ chức chứng nhận quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- ▸Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hoá được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hoá được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy.
- ▸Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
- ▸Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy tự thể hiện dấu tương ứng trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói, tài liệu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền quy định hình dạng, kết cấu dấu hợp chuẩn (tổ chức chứng nhận quy định theo hướng dẫn của Bộ KH&CN) với dấu hợp quy (Bộ KH&CN quy định).
- Cho rằng dấu hợp quy chỉ do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp, mà quên trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy tự gắn dấu sau khi đăng ký.
Giải thích
Nguyên văn Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.