Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán

Căn cứ: Điều 37, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Quy định quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán trong quá trình kiểm tra và sau khi kết thúc kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đoàn kiểm tra phải công bố quyết định kiểm tra, trừ đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34.
  • ▸Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đơn vị cung cấp tài liệu kế toán và giải trình.
  • ▸Khi kết thúc, đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra và giao cho đơn vị một bản; nếu phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ.
  • ▸Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.
  • ▸Đoàn kiểm tra phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi, thời gian; không làm ảnh hưởng hoạt động bình thường và không sách nhiễu đơn vị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm lập biên bản của đoàn kiểm tra với trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra.
  • Cho rằng đoàn kiểm tra không cần công bố quyết định trong mọi trường hợp.

Giải thích

Điều 37 quy định khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra phải công bố quyết định kiểm tra, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34. Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đơn vị cung cấp tài liệu kế toán và giải trình khi cần thiết. Khi kết thúc, đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra và giao cho đơn vị một bản; nếu phát hiện vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền. Trưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra. Đoàn kiểm tra phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi, thời gian, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường và không được sách nhiễu đơn vị.
Nguyên văn Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
1. Khi kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải công bố quyết định kiểm tra kế toán, trừ các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Luật này. Đoàn kiểm tra kế toán có quyền yêu cầu đơn vị kế toán được kiểm tra cung cấp tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra kế toán và giải trình khi cần thiết. 2. Khi kết thúc kiểm tra kế toán, đoàn kiểm tra kế toán phải lập biên bản kiểm tra kế toán và giao cho đơn vị kế toán được kiểm tra một bản; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật về kế toán thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trưởng đoàn kiểm tra kế toán phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra. 4. Đoàn kiểm tra kế toán phải tuân thủ trình tự, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra, không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn vị kế toán và không được sách nhiễu đơn vị kế toán được kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.