Nguyên văn Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo vệ, bảo tồn
loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi CITES tại Thông
tư này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý khai thác, nuôi, trồng,
chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập
khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,
trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES, nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường theo quy định
tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
c) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về loài
nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; dịch và đăng công khai trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định của CITES cấm
hoặc hạn chế thương mại đối với loài liên quan đến Việt Nam và số lượng mẫu vật
là vật dụng thuộc sở hữu cá nhân, hộ gia đình được phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái
xuất khẩu không cần giấy phép CITES;
d) Tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố Danh mục động
vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên
CITES thông qua;
đ) Kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm
trong các hoạt động khai thác, nuôi nhốt, giết, chế biến, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh, nhập nội từ biển, nuôi sinh sản, nuôi sinh
trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và loài động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật rừng thông thường
theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan;
e) Phối hợp với Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tham mưu cho Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
2. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về quản lý, bảo tồn loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình bảo
tồn loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành và tổ chức thực hiện theo sự phân công của Bộ trưởng; chỉ đạo, hướng dẫn
bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại các khu bảo tồn thiên
nhiên, khu vực sinh sống, di cư của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
ngoài khu bảo tồn thiên nhiên và tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn,
khai thác, nuôi, trồng, bảo tồn, xuất khẩu, nhập khẩu, loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; kiểm tra hoạt động chế biến, kinh doanh phục vụ mục đích
thương mại đối với loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; chỉ đạo tổ chức
điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng về loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ trên phạm vi toàn quốc và thống nhất quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu về
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
d) Phối hợp với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tham mưu cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành và sửa đổi, bổ sung loài nguy cấp, quý, hiếm.
3. Vụ Kế hoạch -Tài chính đảm bảo kinh phí hằng năm cho các đơn vị trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện Thông tư theo quy
định của pháp luật.
4. Các đơn vị khác thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển
khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
5. Cơ quan Hải quan:
a) Kiểm tra, xác minh đảm bảo việc quản lý mẫu vật xuất khẩu, tái xuất
khẩu, nhập khẩu tuân thủ quy định tại Thông tư này; thực hiện việc xác nhận tại
ô số 13, 14 trên bản chính giấy phép CITES đối với bản giấy, bản sao do cơ quan
hải quan in từ hệ thống điện tử hoặc bản chính đối với giấy phép CITES điện tử;
b) Đảm bảo việc quản lý nhập khẩu mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc
Phụ lục CITES trong các trường hợp không cần giấy phép CITES theo quy định
tại khoản 6 Điều 27 Thông tư này;
c) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm báo cáo, cung cấp
thông tin, số liệu thông quan xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật thuộc
Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 39 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo
cáo hàng năm theo yêu cầu của CITES.
6. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có
trách nhiệm:
a) Kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học, trao đổi, tặng cho, thả lại nơi phân bố tự nhiên, chuyển vị bảo tồn, chế biến,
kinh doanh, quá cảnh, xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển, nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm
và loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; nuôi, cứu hộ, tái thả động vật
rừng thông thường;
b) Phối hợp với Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam trong việc
thực thi CITES; định kỳ trước ngày 31 tháng 8 hằng năm cung cấp thông tin, số
liệu về các vụ việc bắt giữ, xử lý vi phạm liên quan đến việc quá cảnh, xuất khẩu,
tái xuất khẩu, nhập khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm và
loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES của năm trước đó theo Mẫu số 40
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan thẩm quyền quản lý
CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES;
c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, cung cấp thông tin, số liệu
thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES từ tịch thu, bắt
giữ, lưu giữ qua các thời kỳ hoặc do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm
trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho Cơ quan
thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam để phục vụ báo cáo theo yêu cầu của CITES.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức điều tra, quan trắc, đánh giá hiện trạng loài nguy cấp,
quý, hiếm trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và định kỳ
cung cấp thông tin về kết quả điều tra, đánh giá trên địa bàn đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
b) Chỉ đạo lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo tồn loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ trong địa bàn quản lý, phục hồi các sinh cảnh
các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Chỉ đạo việc thành lập, công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy
định của Thông tư này và phê duyệt các dự án nâng cấp các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học của nhà nước thuộc quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học để đáp ứng điều kiện
công nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đảm bảo thực hiện đúng các quy định
về cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học, khai thác theo quy định tại Thông tư này;
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở nuôi, cơ sở trồng, cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn;
e) Định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 cung cấp thông tin, số liệu
thống kê lưu giữ mẫu vật động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES sau tịch thu hoặc
do tổ chức, cá nhân tự nguyện giao nộp của năm trước đó theo Mẫu số 41 Phụ lục
II và báo cáo hoạt động nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
thuộc Phụ lục CITES và nuôi động vật rừng thông thường theo Mẫu số 42 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.