Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 85/2025/TT-BNNMT

Điều 38. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 38, 85/2025/TT-BNNMT — Thông tư 85/2025/TT-BNNMT Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Tóm tắt

Điều 38 quy định lộ trình chuyển tiếp cho các cơ sở nuôi, trồng, cơ sở bảo tồn, mẫu vật và hồ sơ đã được cấp phép hoặc đang chờ giải quyết trước ngày Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có hiệu lực. Thời hạn cụ thể: 90 ngày, 12 tháng, 24 tháng tùy theo từng đối tượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở nuôi, trồng đã có mã số: mở sổ theo dõi trong 90 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
  • ▸Hồ sơ đã nộp nhưng chưa giải quyết: tiếp tục theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, trừ khi tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng Thông tư mới.
  • ▸Cơ sở trồng chưa được cấp mã số/Giấy chứng nhận: UBND tỉnh chỉ đạo Sở NN&MT thống kê trong 12 tháng; cơ quan cấp mã số/Giấy chứng nhận cấp trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Cơ sở cứu hộ, nuôi động vật nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES chưa được cấp mã số/Giấy chứng nhận: nộp hồ sơ theo Thông tư trong 24 tháng.
  • ▸Cơ quan cấp mã số rà soát, cấp sửa đổi, bổ sung mã số cho cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng trong 12 tháng; tổ chức, cá nhân nộp lại bản chính mã số cũ, miễn nộp hồ sơ theo khoản 3 Điều 26.
  • ▸Cơ sở nuôi, trồng đã có mã số trước Thông tư: hủy mã số nếu thuộc điểm a khoản 6 Điều 26.
  • ▸Cơ sở nuôi, trồng chưa có mã số nhưng không bắt buộc đăng ký: trong 90 ngày phải mở sổ theo dõi, gửi Thông báo và hồ sơ nguồn gốc đến kiểm lâm sở tại theo khoản 5 Điều 25.
  • ▸Mẫu vật có hồ sơ lâm sản hoặc văn bản xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản trước Thông tư: tiếp tục dùng để chế biến, kinh doanh trong nước.
  • ▸Mẫu vật Phụ lục II CITES đã có hạn ngạch xuất khẩu được Ban Thư ký CITES công bố: tiếp tục khai thác theo khoản 4 Điều 10 và xuất khẩu thương mại đến hết hạn ngạch.
  • ▸Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận: không phải làm thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, trồng; mở sổ theo dõi gửi về Cơ quan cấp mã số.
  • ▸Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã có mã số cơ sở nuôi, trồng: trong 24 tháng phải trình UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn 90 ngày (mở sổ theo dõi) với 12 tháng (thống kê cơ sở trồng chưa có mã số) và 24 tháng (cơ sở cứu hộ, nuôi động vật chưa có mã số).
  • Hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư có hiệu lực vẫn tiếp tục theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, không tự động chuyển sang Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.
  • Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận thì không phải thực hiện thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng.

Giải thích

Điều 38 là cầu nối giữa quy định cũ và Thông tư 85/2025/TT-BNNMT. Các cơ sở đã được cấp mã số phải mở sổ theo dõi trong 90 ngày. Hồ sơ đã nộp nhưng chưa giải quyết vẫn tiếp tục theo quy định tại thời điểm tiếp nhận, trừ khi tổ chức, cá nhân muốn áp dụng Thông tư mới. Trong 12 tháng, UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê cơ sở trồng chưa có mã số hoặc giấy chứng nhận để cơ quan có thẩm quyền cấp trong 05 ngày làm việc. Cơ sở cứu hộ, nuôi động vật nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận có 24 tháng để nộp hồ sơ theo quy định mới. Việc rà soát, cấp sửa đổi, bổ sung mã số cho cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng được thực hiện trong 12 tháng. Các mẫu vật đã có hồ sơ lâm sản hoặc văn bản xác nhận của cơ quan thủy sản được tiếp tục chế biến, kinh doanh trong nước. Mẫu vật Phụ lục II CITES đã có hạn ngạch xuất khẩu được Ban Thư ký CITES công bố tiếp tục khai thác và xuất khẩu thương mại đến hết hạn ngạch. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận không phải làm thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, trồng; cơ sở bảo tồn đã có mã số nuôi, trồng phải trình UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận trong 24 tháng.
Nguyên văn Điều 38. Quy định chuyển tiếp
1. Các cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số thực hiện mở sổ theo dõi theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng, khai thác từ tự nhiên, cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, giấy phép CITES, thả lại, trao đổi tặng cho mẫu vật của loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này. 3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thống kê các cơ sở trồng đã trồng loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và gửi cơ quan cấp mã số, cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ quan cấp mã số, cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này thực hiện cấp mã số cơ sở trồng, Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường. 4. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở cứu hộ động vật hoang dã, cơ sở nuôi loài động vật nguy cấp, quý, hiếm, động vật thuộc Phụ lục CITES trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số hoặc giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số hoặc cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này. 5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan cấp mã số quy định tại Thông tư này thực hiện rà soát, cấp sửa đổi, bổ sung mã số cho các cơ sở nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực theo hình thức nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng phù hợp quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân nộp lại bản chính mã số cơ sở đã được cấp và được miễn nộp lại hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở nuôi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư này. 6. Đối với cơ sở nuôi, cơ sở trồng đã được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ quan cấp mã số theo quy định tại Thông tư này thực hiện hủy mã số nếu cơ sở nuôi, cơ sở trồng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này. 7. Đối với các cơ sở nuôi, cơ sở trồng chưa được cấp mã số trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thuộc trường hợp không bắt buộc phải đăng ký mã số theo quy định tại Thông tư này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ cơ sở nuôi, cơ sở trồng mở sổ theo dõi, gửi Thông báo nuôi, trồng và hồ sơ nguồn gốc động vật, thực vật đến cơ quan kiểm lâm sở tại để theo dõi, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này. 8. Đối với mẫu vật có hồ sơ lâm sản đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh trong nước. Đối với mẫu vật đã được cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản xác nhận, chấp thuận bằng văn bản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để chế biến, kinh doanh. 9. Đối với các mẫu vật thuộc Phụ lục II CITES đã được thiết lập hạn ngạch xuất khẩu mẫu vật khai thác từ tự nhiên trước ngày Thông tư này có hiệu lực và được Ban Thư ký CITES công bố được tiếp tục khai thác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này và được xuất khẩu vì mục đích thương mại cho đến hết hạn ngạch. Số lượng hạn ngạch xuất khẩu sử dụng theo từng năm đã thiết lập. 10. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không phải thực hiện thủ tục cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng. Tổ chức, cá nhân thực hiện mở sổ theo dõi nuôi, trồng gửi về Cơ quan cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng theo quy định tại Thông tư này. 11. Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được cơ quan có thẩm quyền cấp mã số cơ sở nuôi, cơ sở trồng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.